Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Huyện Gò Công Đông”
Giao diện
n Admin đã đổi Gò Công Đông thành Huyện Gò Công Đông |
|||
| (không hiển thị 2 phiên bản ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 77: | Dòng 77: | ||
== Hành chính == | == Hành chính == | ||
Huyện | Huyện được chia làm 17 xã, 1 thị trấn, trong đó có 6 xã ven biển: Tân Phước, Gia Thuận, Vàm Láng, Kiểng Phước, Tân Thành, Tân Điền, 2 xã cù lao: Phú Đông, Phú Tân và 9 xã nội địa: Bình Đông, Bình Xuân, Bình Nghị, Bình Ân, Tân Trung, Tân Tây, Tân Đông, Phước Trung, Tăng Hòa và thị trấn Tân Hòa. Toàn huyện có 120 ấp, trong đó 55 ấp ven biển. Huyện lỵ đặt tại thị trấn Tân Hòa. | ||
# [[Thị trấn Vàm Láng]] (huyện lỵ) | # [[Thị trấn Vàm Láng]] (huyện lỵ) | ||
# [[Thị trấn Tân Hòa]] | # [[Thị trấn Tân Hòa]] | ||
# [[Xã Bình Ân]] | # [[Xã Bình Ân]] | ||
# [[Xã Bình Nghị]] | |||
# [[Xã Bình Đông]] | |||
# [[Xã Bình Xuân]] | |||
# [[Xã Bình Nghị]] | # [[Xã Bình Nghị]] | ||
# [[Xã Gia Thuận]] | # [[Xã Gia Thuận]] | ||
| Dòng 91: | Dòng 94: | ||
# [[Xã Tân Tây]] | # [[Xã Tân Tây]] | ||
# [[Xã Tân Thành]] | # [[Xã Tân Thành]] | ||
# [[Xã Tân Trung]] | |||
# [[Xã Tăng Hòa]] | # [[Xã Tăng Hòa]] | ||
# [[Xã Vàm Láng]] | # [[Xã Vàm Láng]] | ||
# [[Xã Phú Đông]] | |||
# [[Xã Phú Tân]] | |||
== Đặc điểm tự nhiên và kinh tế == | == Đặc điểm tự nhiên và kinh tế == | ||