Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Huyện Gò Công Tây”
Giao diện
Không có tóm lược sửa đổi |
n Admin đã đổi Gò Công Tây thành Huyện Gò Công Tây |
||
| (không hiển thị 6 phiên bản ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 22: | Dòng 22: | ||
Ngày 16 tháng 2 năm 1987, Hội đồng trưởng ban hành Quyết định số 37-HĐBT. Theo đó, điều chỉnh một phần diện tích, dân số của hai xã Thành Công, Yên Luông để tái lập thị xã Gò Công. | Ngày 16 tháng 2 năm 1987, Hội đồng trưởng ban hành Quyết định số 37-HĐBT. Theo đó, điều chỉnh một phần diện tích, dân số của hai xã Thành Công, Yên Luông để tái lập thị xã Gò Công. | ||
Ngày 14 tháng 1 năm 2002, thành lập xã Tân Thạnh trên cơ sở 1.134,32 ha diện tích tự nhiên và 2.836 người của xã Tân Phú; 550,2 ha diện tích tự nhiên và 1.769 người của xã Tân Thới; 552,51 ha diện tích tự nhiên và 358 người của xã Phú Thạnh.. | Ngày 14 tháng 1 năm 2002, thành lập [[xã Tân Thạnh]] trên cơ sở 1.134,32 ha diện tích tự nhiên và 2.836 người của xã Tân Phú; 550,2 ha diện tích tự nhiên và 1.769 người của xã Tân Thới; 552,51 ha diện tích tự nhiên và 358 người của xã Phú Thạnh.. | ||
Cuối năm 2007, huyện Gò Công Tây có 17 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn Vĩnh Bình và 16 xã: Bình Nhì, Bình Phú, Bình Tân, Đồng Sơn, Đồng Thạnh, Long Bình, Long Vĩnh, Phú Thạnh, Tân Phú, Tân Thạnh, Tân Thới, Thành Công, Thạnh Nhựt, Thạnh Trị, Vĩnh Hựu, Yên Luông. | Cuối năm 2007, huyện Gò Công Tây có 17 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn Vĩnh Bình và 16 xã: Bình Nhì, Bình Phú, Bình Tân, [[Xã Đồng Sơn|Đồng Sơn]], Đồng Thạnh, Long Bình, Long Vĩnh, [[Xã Phú Thạnh|Phú Thạnh]], Tân Phú, Tân Thạnh, Tân Thới, [[Xã Thành Công|Thành Công]], [[Xã Thạnh Nhựt|Thạnh Nhựt]], [[Xã Thạnh Trị|Thạnh Trị]], Vĩnh Hựu, Yên Luông. | ||
Ngày 21 tháng 1 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định 09/2008/NĐ-CP. Theo đó: | Ngày 21 tháng 1 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định 09/2008/NĐ-CP. Theo đó: | ||
* Điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Thành Công về xã Bình Xuân, thị xã Gò Công quản lý | * Điều chỉnh một phần diện tích và dân số của [[xã Thành Công]] về [[xã Bình Xuân]], thị xã Gò Công quản lý | ||
* Tách 4 xã: Tân Thới, Tân Phú, Phú Thạnh, Tân Thạnh để thành lập huyện Tân Phú Đông. | * Tách 4 xã: [[Xã Tân Thới|Tân Thới]], [[Xã Tân Phú|Tân Phú]], [[Xã Phú Thạnh|Phú Thạnh]], [[Xã Tân Thạnh|Tân Thạnh]] để thành lập [[huyện Tân Phú Đông]]. | ||
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Gò Công Tây còn lại 18,447.61 ha diện tích tự nhiên và 131,252 người với 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 1 thị trấn và 12 xã. | Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Gò Công Tây còn lại 18,447.61 ha diện tích tự nhiên và 131,252 người với 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 1 thị trấn và 12 xã. | ||
| Dòng 48: | Dòng 48: | ||
== Hành chính == | == Hành chính == | ||
Huyện Gò Công Tây có ''' | Huyện Gò Công Tây có '''16 đơn vị hành chính cấp xã''': | ||
# [[Thị trấn Vĩnh Bình]] (huyện lỵ) | # [[Thị trấn Vĩnh Bình]] (huyện lỵ) | ||
# [[Xã | # [[Xã Bình Nhì]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Bình Tân]] | ||
# [[Xã Bình Phú | # [[Xã Bình Phú]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Phú Thạnh]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Đồng Sơn]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Đồng Thạnh]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Long Bình]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Long Vĩnh]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Thạnh Nhựt]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Thạnh Trị]] | ||
# [[Xã | # [[Xã Thành Công]] | ||
# [[Xã Vĩnh Hựu | # [[Xã Yên Luông]] | ||
# [[Xã Vĩnh Hựu]] | |||
# [[Xã Tân Phú]] | |||
# [[Xã Tân Thới]] | |||
# [[Xã Tân Thạnh]] | |||
== Giáo dục – đào tạo == | |||
Cơ sở giáo dục do Phòng Giáo dục quản lý: | |||
* Giáo dục mầm non: có 17 trường (trong đó 15 trường công lập, 02 trường mầm non tư thục). | |||
* Giáo dục phổ thông: có 16 trường tiểu học và 6 trường trung học cơ sở. | |||
* Trường đạt chuẩn Quốc gia: có 29/37 trường đạt chuẩn Quốc gia, tỉ lệ: 78,37%; trong đó: Mầm non đạt 11/15 trường, tỉ lệ:73,33%; Tiểu học đạt 16/16 trường, tỉ lệ: 100%; Trung học cơ sở đạt 2/6 trường, tỉ lệ: 33,33%. | |||
Cơ sở giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý: | |||
* Trường Trung học phổ thông có 4 trường: | |||
** [[Trường trung học phổ thông Vĩnh Bình]]: [[Ấp Thạnh Hưng]], [[xã Đồng Thạnh]] | |||
** [[Trường trung học phổ thông Nguyễn Văn Thìn]]: Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình | |||
** [[Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Phú Thành]]: [[Ấp Bình Lạc]], [[xã Thành Công]] | |||
** [[Trường trung học cơ sở - trung học phổ thông Long Bình]]: [[Ấp Thới Hòa]], [[xã Long Bình]]. | |||
== Đặc điểm tự nhiên và kinh tế == | == Đặc điểm tự nhiên và kinh tế == | ||
| Dòng 73: | Dòng 92: | ||
== Giao thông và hạ tầng == | == Giao thông và hạ tầng == | ||
* Có '''quốc lộ 50''' đi qua, nối với Mỹ Tho và TP.HCM. | * Có '''[[quốc lộ 50]]''' đi qua, nối với Mỹ Tho và TP.HCM. | ||
* Hệ thống '''đường tỉnh, cầu, kênh thủy lợi''' được mở rộng và nâng cấp để phục vụ sản xuất nông nghiệp. | * Hệ thống '''đường tỉnh, cầu, kênh thủy lợi''' được mở rộng và nâng cấp để phục vụ sản xuất nông nghiệp. | ||
* Giao thông đường thủy phát triển mạnh, thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, nông sản. | * Giao thông đường thủy phát triển mạnh, thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, nông sản. | ||
| Dòng 88: | Dòng 107: | ||
* Huyện hướng đến phát triển '''nông nghiệp công nghệ cao''', kết hợp '''du lịch sinh thái miệt vườn''' và '''chế biến nông sản'''. | * Huyện hướng đến phát triển '''nông nghiệp công nghệ cao''', kết hợp '''du lịch sinh thái miệt vườn''' và '''chế biến nông sản'''. | ||
* Mục tiêu dài hạn là trở thành '''vùng nông nghiệp – dịch vụ hiện đại''', gắn kết với đô thị Gò Công và khu vực ven biển. | * Mục tiêu dài hạn là trở thành '''vùng nông nghiệp – dịch vụ hiện đại''', gắn kết với đô thị Gò Công và khu vực ven biển. | ||
== Dân số == | |||
Theo số liệu dân số trung bình từ năm 2010–2020 (niên giám thống kê năm 2020 của huyện Gò Công Tây), biến động dân số trên địa bàn huyện không lớn, trung bình khoảng 450 người–500 người/năm. Cụ thể như sau: | |||
* Tổng dân số toàn huyện năm 2010: 125.452 người; Năm 2017: 129.124 người; Năm 2018: 127.763 người; Năm 2019: 127.260 người; Năm 2020: 127.753 người. | |||
* Biến động dân số giai đoạn 2010–2017: giảm 3.672 người; Giai đoạn 2017-2020: tăng 1.371 người. | |||
{| class="wikitable" | |||
|+Lịch sử phát triển dân số huyện Gò Công Tây qua các năm | |||
!Năm | |||
!<abbr>Số dân</abbr> | |||
!<abbr>±%</abbr> | |||
|- | |||
!2010 | |||
|125.452 | |||
|— | |||
|- | |||
!2017 | |||
|129.124 | |||
| +2.9% | |||
|- | |||
!2018 | |||
|127.763 | |||
|−1.1% | |||
|- | |||
!2019 | |||
|127.260 | |||
|−0.4% | |||
|- | |||
!2020 | |||
|127.753 | |||
| +0.4% | |||
|- | |||
| colspan="3" |Nguồn: Dân số huyện Gò Công Tây qua giai đoạn 2010–2020 | |||
|} | |||
Dân cư phân bố không đồng đều giữa các xã, thị trấn. Do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội là huyện nông thôn nên dân cư thành thị chiếm tỷ lệ thấp, dân cư sinh sống ở địa bàn nông thôn chiếm đến 91,12%, dân cư thành thị chiếm 8,88% dân số cả huyện. Tốc độ đô thị hóa chậm, phát triển công nghiệp và dịch vụ chưa cao. | |||
Mật độ dân số tập trung cao ở vùng đô thị (thị trấnVĩnh Bình): 1.493 người/km², ở các xã còn lại có mật độ dân cư trung bình (400–1000 người/km²) phân bố tương đối đồng đều, chênh lệch không lớn (591 - 793 người/km²) | |||
[[Thể loại:Địa lý]] | [[Thể loại:Địa lý]] | ||