Trang mới
Giao diện
ngày 11 tháng 5 năm 2026
- 15:3515:35, ngày 11 tháng 5 năm 2026 Bản đồ địa hình Gò Công năm 1881 (sử | sửa đổi) [63 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Tập tin:Bản đồ địa hình Gò Công năm 1881.jpeg”)
- 14:4414:44, ngày 11 tháng 5 năm 2026 Địa Phương Chí và Luật Đường Bộ tỉnh Gò Công đầu thế kỷ XX (sử | sửa đổi) [2.534 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Gò Công là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa và cách mạng của quê hương Tiền Giang nói riêng và cả nước nói chung. Đây là nơi có môi trường tự nhiên đa dạng, gồm không gian biển rộng lớn với nhiều cồn bãi, bờ biển dài 32 km, cùng dải đồng bằng ven biển với những cánh đồng lúa tươi tốt, từ lâu đã nổi tiếng với thương hiệu “gạo Gò Công”. Bên c…”)
ngày 29 tháng 4 năm 2026
- 15:2715:27, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Rạch Lá (sử | sửa đổi) [171 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Rạch nước nhỏ trong khu vực Gò Công, liên quan đến địa danh "Gò Công – Rạch Lá" để phân biệt với Gò Công ở Trao Trảo (Thủ Đức).”)
- 15:2615:26, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Sông Sơn Quy (sử | sửa đổi) [506 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Còn gọi là Giồng Sơn Quy (Gò Rùa). Cách trung tâm thành phố Gò Công khoảng 3 km về hướng Tây Bắc, thuộc xã Long Hưng (nay là phường Long Hưng). Giồng kéo dài từ vàm Sơn Quy ở phía Nam đến Láng Chim ở phía Bắc, giáp sông Vàm Cỏ. Đây là tổ quán của đức Thái Hậu Từ Dụ (Từ Dũ). Tên Sơn Quy có nghĩa là "Gò Rùa" do nơi đây thuở xưa có nhiều rùa sinh sống, hoặc do hình dạng g…”)
- 15:2615:26, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Trường trung học phổ thông Vĩnh Bình (sử | sửa đổi) [185 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Trường THPT tọa lạc tại khu vực Vĩnh Bình (nay là thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây). Nhiều năm có tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 100%.”)
- 15:2515:25, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Công sở Phước Châu (sử | sửa đổi) [65 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Hội quán của người Hoa gốc Phúc Châu tại Gò Công.”)
- 15:2515:25, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Công sở Quảng Đông (sử | sửa đổi) [115 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Hội quán của người Hoa gốc Quảng Đông tại Gò Công, thường gắn với chùa Ông (Quan Công).”)
- 15:2515:25, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Công sở Triều Châu (sử | sửa đổi) [174 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Hội quán của người Hoa gốc Triều Châu (Teochew) tại Gò Công. Cộng đồng Triều Châu đông đảo ở miền Nam Việt Nam trong thời Pháp thuộc.”)
- 15:2515:25, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Công sở Hẹ (sử | sửa đổi) [230 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Hội quán Phúc Kiến Hội quán của người Hoa gốc Phúc Kiến (Hẹ là từ chỉ người Hẹ/Hakka) tại Gò Công. Cộng đồng người Hoa đã định cư và buôn bán tại Gò Công từ thế kỷ XIX.”)
- 15:2415:24, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Phú Vạn miếu (sử | sửa đổi) [221 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Cơ sở thờ tự của cộng đồng người Hoa (Phúc Kiến hoặc Quảng Đông) tại khu vực Gò Công, theo truyền thống thờ Thiên Hậu Thánh Mẫu hoặc các vị thần phù hộ thương nhân.”)
- 15:2415:24, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Đình Thuận Ngãi (sử | sửa đổi) [304 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Đình làng Thuận Ngãi – một trong hai làng cổ hợp thành làng Thành Phố (nay là trung tâm thành phố Gò Công). Đình thờ Thần Thành hoàng theo truyền thống. Làng Thuận Ngãi cùng với làng Thuận Tắc là hai làng cổ nhất nơi đặt tỉnh lỵ Gò Công.”)
- 15:2315:23, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Thánh thất Cao Đài (sử | sửa đổi) [202 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Cơ sở thờ tự của đạo Cao Đài tại thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Đạo Cao Đài có mặt tại Gò Công từ những năm đầu thành lập (thập niên 1920–1930).”)
- 15:2315:23, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Tịnh xá Ngọc Hiệp (sử | sửa đổi) [141 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Thuộc hệ thống tịnh xá Ngọc của Giáo hội Phật giáo Khất sĩ, toạ lạc tại khu vực Gò Công, tỉnh Tiền Giang.”)
- 15:2315:23, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Tịnh xá Ngọc Quang (sử | sửa đổi) [141 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Thuộc hệ thống tịnh xá Ngọc của Giáo hội Phật giáo Khất sĩ, toạ lạc tại khu vực Gò Công, tỉnh Tiền Giang.”)
- 15:2215:22, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Chùa Thiên Liên (sử | sửa đổi) [195 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Tọa lạc tại thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Là một ngôi chùa Phật giáo nằm giữa lòng thành phố Gò Công, mang lại không gian tâm tịnh giữa phố thị.”)
- 15:2215:22, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Chùa Tân Bửu (sử | sửa đổi) [399 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Địa chỉ: 92 ấp Long Hưng, xã Long Chánh (nay là phường Long Chánh), thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Được thành lập năm 1946 bởi ông Ngô Văn Điều trên diện tích 680m². Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, ông Ngô Văn Điểu đã hiến tặng căn nhà của mình làm chùa và nơi che chở cho cán bộ Việt Minh hoạt động.”)
- 15:2215:22, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Chùa Huệ Quang (sử | sửa đổi) [563 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Địa chỉ: Số 5, đường Võ Duy Linh, Phường 5, thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Được thành lập năm 1930 bởi Hòa thượng Thích Bửu Thắng. Ban đầu có tên là chùa Thiên Ngươn, thuộc hệ phái Phật giáo Cổ truyền. Khởi nguyên chỉ là một thảo am vách lá để tịnh tu. Đến năm 1964, chuyển sang sinh hoạt theo Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất trực thuộc Tổ đình Ấn Quan…”)
- 15:2215:22, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Chùa Bửu Hưng (sử | sửa đổi) [513 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Chùa Bửu Hưng (Bửu Hưng Tự) tọa lạc tại ấp Phú Quới, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Được khai sáng năm Mậu Thân (1968) bởi Hòa thượng Thiện Tôn, tu theo tông Tịnh Độ, nhằm tạo chỗ dựa tinh thần cho dân làng trong thời chiến. Công trình ban đầu bằng vật liệu bán kiên cố. Năm 2016 được trùng tu khang trang. Được UBND huyện Gò Công Tây công nhận là cơ…”)
- 15:2115:21, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Xã Tân Niên Tây (sử | sửa đổi) [114 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Là quận lỵ của quận Hòa Tân từ năm 1965 đến 1975. Thuộc huyện Gò Công Đông sau năm 1975.”)
- 15:2115:21, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Xã Vĩnh Bình (sử | sửa đổi) [155 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Là quận lỵ của quận Hòa Đồng từ ngày 31/12/1963. Ngày nay là thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang (cũ).”)
- 15:2115:21, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Xã Bình Luông Đông (sử | sửa đổi) [113 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Là quận lỵ của quận Hòa Bình từ năm 1965 đến 1975. Thuộc huyện Gò Công Tây sau năm 1975.”)
- 15:2015:20, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Tổng Hòa Đồng Trung (sử | sửa đổi) [405 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Tổng được bổ sung sau khi tái lập tỉnh Gò Công (1924), nằm giữa Hòa Đồng Thượng và Hòa Đồng Hạ. Năm 1924, tỉnh Gò Công có 5 tổng (thêm Hòa Đồng Trung so với trước). Tổng này có 5 làng: Bình Phú Đông, Bình Phú Tây, Bình Phục Nhì, Đồng Sơn, Thạnh Nhựt (theo ghi chép năm 1910 của tổng Hòa Đồng Thượng – sau tách ra).”)
- 15:2015:20, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Tổng Hòa Lạc Thượng (sử | sửa đổi) [309 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Một trong bốn tổng nguyên thủy của hạt Gò Công. Năm 1910 gồm 7 làng: Bình Thạnh, Bình Thạnh Đông, Bình Xuân, Tân Niên Đông, Tân Niên Tây, Tân Niên Trung, Tân Phước. Năm 1913, ba làng Bình Thạnh Tây, Mỹ Lợi, Mỹ Xuân nhập vào làng Bình Thạnh Đông.”)
- 15:2015:20, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Tổng Hòa Lạc Hạ (sử | sửa đổi) [476 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Một trong bốn tổng nguyên thủy của hạt Gò Công thời Pháp thuộc (từ 1867). Năm 1882, tổng có 13 làng: Thuận Tắc, Thuận Ngãi, Hòa Nghị, Tân Duân Đông, Tân Duân Trung, Dương Phước, Dương Hòa, Tăng Hòa, Tân Thành, Bình An, Bình Điền, An Điền, Kiểng Phước. Năm 1913, hai làng Thuận Tắc và Thuận Ngãi nhập lại thành làng Thành Phố cũng thuộc tổng này – nơi đặt tỉnh lỵ Gò Công.”)
- 15:2015:20, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Quận Hòa Đồng (sử | sửa đổi) [437 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Được thành lập năm 1955 cùng với quận Châu Thành. Quận lỵ ban đầu tại xã Đồng Sơn, sau chuyển về xã Vĩnh Bình (ngày 31/12/1963). Gồm 3 tổng: Hòa Đồng Hạ, Hòa Đồng Trung và Hòa Đồng Thượng. Ngày 6 tháng 4 năm 1965, quận Hòa Đồng bị chia thành 2 quận: Hòa Đồng (quận lỵ tại Vĩnh Bình, 8 xã) và Hòa Bình (quận lỵ tại Bình Luông Đông, 5 xã).”)
- 15:1915:19, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Quận Hòa Tân (sử | sửa đổi) [349 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Thành lập ngày 6 tháng 4 năm 1965, tách từ quận Châu Thành. Quận lỵ đặt tại xã Tân Niên Tây. Quận có 9 xã (về sau là 10 xã): Bình Thạnh Đông, Bình Xuân, Gia Thuận, Kiểng Phước, Tân Niên Đông, Tân Niên Tây, Tân Niên Trung, Tân Phước, Thành Công, Vàm Láng. Tồn tại đến năm 1975.”)
- 15:1915:19, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Quận Hòa Lạc (sử | sửa đổi) [268 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Thành lập ngày 6 tháng 4 năm 1965, tách từ quận Châu Thành. Quận lỵ đặt tại xã Tăng Hòa. Quận gồm 9 xã. Tỉnh lỵ Gò Công (xã Long Thuận) thuộc về quận Hòa Lạc sau năm 1965. Quận Hòa Lạc tồn tại đến năm 1975.”)
- 15:1915:19, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Quận Hòa Bình (sử | sửa đổi) [222 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Thành lập ngày 6 tháng 4 năm 1965, được tách ra từ quận Hòa Đồng cũ. Quận lỵ đặt tại xã Bình Luông Đông. Quận Hòa Bình có 5 xã và tồn tại cho đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.”)
- 15:1915:19, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Quận Châu Thành (sử | sửa đổi) [601 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Thành lập ngày 2 tháng 4 năm 1955, cùng với quận Hòa Đồng, khi chính quyền Việt Nam Cộng hòa tái thiết tỉnh Gò Công. Quận lỵ đặt tại làng Thành Phố (nay thuộc phường Long Thuận, thành phố Gò Công). Quận Châu Thành gồm 2 tổng: Hòa Lạc Thượng (7 làng) và Hòa Lạc Hạ (10 làng). Đến ngày 6 tháng 4 năm 1965, quận Châu Thành bị chia thành hai quận mới là quận Hòa Tân và quận Hò…”)
ngày 23 tháng 2 năm 2026
- 18:0518:05, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Vũ Dương Tùng (sử | sửa đổi) [1.932 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Vũ Dương Tùng''' (sinh 3 tháng 7 năm 1841 tại Gò Công, nay thuộc Tiền Giang - mất 11 tháng 9 năm 1925 tại An Giang) là một nhà báo Việt Nam. Ông từng viết cho nhiều tờ báo như Gia Định báo, Phan Yên báo, Nông cổ mín đàm. Sinh ra trong gia đình Nho học nhưng Vũ Dương Tùng sớm có niềm đam mê về chữ Việt hiện đại cùng với báo chí. Tích luỹ kinh nghiệm sống, ông dần tham gia làng…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 18:0418:04, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Văn Thành Cao (sử | sửa đổi) [2.910 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Văn Thành Cao''' (1924 - 2022) nguyên là một tướng lĩnh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Thiếu tướng. Ông xuất thân là một Sĩ quan của quân đội Cao Đài, về sau hợp tác với Chính phủ Ngô Đình Diệm, từng giữ chức vụ Tổng cục phó Tổng cục Chiến tranh Chính trị thời Đệ Nhị Cộng hòa cho đến ngày chế độ Việt Nam Cộng hòa sụp đổ vào ngày cuối cùng của t…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 18:0318:03, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Trương Mỹ Hoa (sử | sửa đổi) [933 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Trương Mỹ Hoa''' (tên thường gọi '''Bảy Thư''', sinh ngày 18 tháng 8 năm 1945) là một nữ chính trị gia người Việt Nam. Bà từng là Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kì 2002-2007, Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 18:0218:02, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Trần Văn On (sử | sửa đổi) [2.509 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Trần Văn On''' (sinh năm 1948) là một phi công Việt Nam. Ông phục vụ trong Không lực Việt Nam Cộng hòa thời gian từ 1973 đến 1975. Và sau đó ông chuyển sang Không quân Nhân dân Việt Nam và tham gia trận cường kích quan trọng vào cuối cuộc chiến. == Tiểu sử == Trần Văn On sinh năm 1948, quê ông nay là ấp Bình An xã Vĩnh Hựu, tỉnh Gò Công (nay thuộc huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Gi…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 18:0118:01, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Trần Văn Hai (sử | sửa đổi) [6.515 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Trần Văn Hai''' (1925 - 1975) nguyên là một tướng lĩnh Bộ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ Trường Võ bị Quốc gia Việt Nam. Trong suốt thời gian tại ngũ, ông đã giữ những chức vụ ở các lĩnh vực khác nhau như: Tỉnh trưởng, Chỉ huy Binh chủng, Tổng Giám đốc ngành An ninh Nội chính, Chỉ huy Huấn khu và sau cùng là Tư lệnh đơn v…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 18:0018:00, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Trần Công Tường (sử | sửa đổi) [1.134 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Trần Công Tường''' (1915 - 1990) là luật sư, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Việt Nam trong Chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Quyền Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp chế của Hội đồng Bộ trưởng. == Tiểu sử == Trần Công Tường là con thứ tư của cụ Trần Công Kỉnh, hương cả làng Vĩnh Thạnh, tổng Hòa Đồng Hạ, tỉnh Gò Công (nay l…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 17:5717:57, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Nguyễn Văn Khang (sử | sửa đổi) [497 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Nguyễn Văn Khang''' (sinh năm 1956) là một chính khách Việt Nam. Ông từng giữ chức vụ Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Ông sinh năm 1956, quê ở tỉnh Gò Công (nay thuộc tỉnh Tiền Giang). Trước khi làm Chủ tịch Tỉnh, ông là Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy kiêm Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn rồi làm Phó Chủ tịch tỉnh. Thể…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 17:5617:56, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Trần Thế Ngọc (sử | sửa đổi) [502 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Trần Thế Ngọc''' (sinh năm 1955) là một chính khách người Việt Nam. Ông nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Tỉnh ủy Tiền Giang khóa IX (2010-2015). Ông sinh ngày 9 tháng 1 năm 1955 tại xã Vĩnh Hựu, huyện Tây, tỉnh Gò Công (nay thuộc huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang), Việt Nam. Là con thứ 9 trong gia đình nên ông có tên là ''Mười Ngọc''. …”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 17:5417:54, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Nguyễn Văn Côn (sử | sửa đổi) [453 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Nguyễn Văn Côn (1893 - 1981(mất ngày 29-3 âm lịch)), ở tỉnh Gò Công (nay thuộc tỉnh Tiền Giang), nguyên Bí thư An Nam Cộng sản Đảng ở Gò Công, Bí thư Tỉnh ủy Gò Công năm 1945; Ông còn gọi là '''Chín Côn'''. Ông nội là cụ Nguyễn Văn Chung, phụ tá đắc lực của Phó lãnh binh Tình_Đặng Khánh Tình_trong cuộc khởi nghĩa của Trương Định. Thể loại:Tiểu sử”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 17:5217:52, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Nguyễn Trọng Nghĩa (sử | sửa đổi) [986 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Nguyễn Trọng Nghĩa''' là một chính trị gia người Việt Nam, Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Đại tướng. Ông hiện là Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIV, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Đại biểu Quốc hội Việt Nam. Nguyễn Trọng Nghĩa sinh ngày 6 tháng 3 năm 1962, quê tại huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang (nay…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 17:4717:47, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Gioan Baotixita Nguyễn Sang (sử | sửa đổi) [6.039 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Gioan Baotixita Nguyễn Sang''' (sinh năm 1973) là một Linh mục Công giáo người Việt Nam, người sáng lập chương trình ''"Tiếng hát vì người nghèo"'', dùng tiếng hát của mình để quyên góp cho các chương trình từ thiện cho người nghèo. == Cuộc đời và đạo nghiệp == Tên thật của ông là '''Nguyễn Tấn Sang''', sinh ngày 23 tháng 9 năm 1973 tại tỉnh Gò Công (ngày nay là thành phố Gò C…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 17:4617:46, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Lê Thành Ân (sử | sửa đổi) [1.715 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “'''Lê Thành Ân''' (thường gọi là '''Lê Ân''') sinh năm 1954, tại tỉnh Gò Công, Việt Nam, là viên chức ngoại giao cao cấp hàng Tham tán công sứ, Tổng lãnh sự, lãnh sự quán Mỹ tại thành phố Hồ chí Minh. Lê Thành Ân là người con thứ bảy trong một gia đình chín con ở Gò Công, Việt Nam Năm 1965 Lê Thành Ân được đưa sang học tại Mỹ sống với bà trẻ và người dì ở thủ đô W…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
- 11:5611:56, ngày 23 tháng 2 năm 2026 Thơ về bão năm Thìn (sử | sửa đổi) [431 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Đời ông chỉ những đời cha,<br /> Mới thấy trận bão tháng ba lạ lùng.<br /> Sông trong bề khổ hãi hùng,<br /> Nhà cửa trôi hết, áo quần sạch trơn.<br /> Rương xe thùng bộng, mái lơn,<br /> Thuyền chài, cối giã chạy bơn trên đồng.<br /> Xác người, xác thú chập chồng,<br /> Sóng dồi, rêu dập, vun giồng lấp khe Thể loại:Văn thơ về Gò Công”) Thẻ: Soạn thảo trực quan
ngày 8 tháng 1 năm 2026
- 17:2817:28, ngày 8 tháng 1 năm 2026 Gò Công danh thắng (sử | sửa đổi) [2.603 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Buâng khuâng dạo bước tìm về,<br /> Gò Công phố cũ tình quê đong đầy.<br /> Lăng Hoàng Gia ngự nơi đây,<br /> Quốc công chi mộ, một đài uy nghi.<br /> <br /> Danh ông Trương Định khắc ghi,<br /> Hào kiệt Võ Tánh, sá chi thân mình.<br /> Dinh Chánh Tham Biện uy vinh,<br /> Đề Lao một dãy bóng hình xa xưa.<br /> <br /> Thanh tao chuông đổ ban trưa,<br /> Thánh Tâm giáo xứ, dáng xưa hiền hòa.<br…”) Thẻ: Qua trình soạn thảo trực quan: Đã chuyển
ngày 7 tháng 1 năm 2026
- 19:0119:01, ngày 7 tháng 1 năm 2026 Ý Nhiên (sử | sửa đổi) [498 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Thơ Ý Nhiên https://tho.nguyenpham.pro/ '''Ý''' gửi mây ngàn dạo viễn dương,<br /> '''Nhiên''' hòa gió thoảng bạt phong sương. <br />Tâm '''KHÔNG''' cầu cưỡng, lòng '''KHÔNG''' vội, <br />Đời '''CHẲNG''' sân si, kiếp '''CHẲNG''' lường. <br />Vững chút chân nguyên ta một cõi <br />Nương nhờ bóng nguyệt bạn mười phương. <br />Đường trần nhặt nhạnh bao trầm nổi <br />Một cõi thơ riêng v…”) Thẻ: Qua trình soạn thảo trực quan: Đã chuyển
- 18:5718:57, ngày 7 tháng 1 năm 2026 Hồn đất Gò Công (sử | sửa đổi) [8.187 byte] Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Gò Công vùng đất tứ linh<br /> Cánh chim nhạn trắng đượm tình biển khơi<br /> Mênh mang sóng vỗ muôn đời<br /> Gió đưa gió đẩy về nơi ăn còng<br /> <br /> Ngược dòng lịch sử mênh mông<br /> Lôi Lạp thuở ấy khơi dòng khởi nguyên <br /> Tên xưa phủ cũ lưu truyền <br /> Vạn trường khuất nẻo chuyển duyên đổi dời<br /> <br /> Chúa Nguyễn mở cõi rạng ngời <br /> Tân Hòa huyện m…”) Thẻ: Soạn thảo trực quan