Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tóm tắt về Gò Công”

Từ Gò Công Wiki - Bách khoa toàn thư về Gò Công
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
 
Dòng 116: Dòng 116:
|}
|}


== 3. Dân số & Cơ cấu (1979–2022) ==
== Dân số ==
'''Bảng thống kê''' (ước tính chính thức):
'''Bảng ước tính dân số, cơ cấu giới và tuổi (Gò Công) — 1979 → 2022'''
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
!'''Năm'''
! align="right" |'''Năm'''
!'''Dân số'''
! align="right" |'''Dân số (người)'''
!'''Nam (%)'''
! align="right" |'''Nam (%)'''
!'''Nữ (%)'''
! align="right" |'''Nữ (%)'''
!'''0–14 (%)'''
! align="right" |'''0–14 (%)'''
!'''15–64 (%)'''
! align="right" |'''15–64 (%)'''
!'''65+ (%)'''
! align="right" |'''65+ (%)'''
!'''Ghi chú nguồn / phương pháp'''
|-
|-
|1979
| align="right" |'''1979'''
|~60.000
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)~ 60.000 (ước)'''
|49.5
| align="right" |'''49.5'''
|50.5
| align="right" |'''50.5'''
|34
| align="right" |'''34'''
|60
| align="right" |'''60'''
|6
| align="right" |'''6'''
|'''ước theo quy mô thị xã nhỏ sau 1975, dùng tốc độ tăng dân số địa phương giai đoạn đầu (phương pháp: nội suy lịch sử tỉnh/đô thị)'''
|-
|-
|1989
| align="right" |'''1989'''
|~68.000
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)~ 68.000 (ước)'''
|49.4
| align="right" |'''49.4'''
|50.6
| align="right" |'''50.6'''
|30
| align="right" |'''30'''
|64
| align="right" |'''64'''
|6
| align="right" |'''6'''
|'''ước (nội suy theo đà tăng dân số đô thị miền Nam)'''
|-
|-
|1999
| align="right" |'''1999'''
|~78.000
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)~ 78.000 (ước)'''
|49.3
| align="right" |'''49.3'''
|50.7
| align="right" |'''50.7'''
|28
| align="right" |'''28'''
|66
| align="right" |'''66'''
|6
| align="right" |'''6'''
|'''ước, gần với xu hướng giảm % trẻ em sau 1990'''
|-
|-
|2009
| align="right" |'''2009'''
|~87.000
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)~ 87.000 (ước)'''
|49.1
| align="right" |'''49.1'''
|50.9
| align="right" |'''50.9'''
|25
| align="right" |'''25'''
|68
| align="right" |'''68'''
|7
| align="right" |'''7'''
|'''ước, dựa trên tốc độ tăng giai đoạn 1999–2009'''
|-
|-
|2013
| align="right" |'''2013'''
|96.352
| align="right" |'''96.352 (chính thức — nguồn địa phương 2013)'''
|48.9
| align="right" |'''48.9'''
|51.1
| align="right" |'''51.1'''
|23
| align="right" |'''23'''
|69
| align="right" |'''69'''
|8
| align="right" |'''8'''
|'''số được công bố trên cổng thông tin tỉnh (tham khảo).'''
|-
|-
|2019
| align="right" |'''2019'''
|~145.000
| align="right" |'''(gần mốc tổng điều tra 2019) ≈ 140.000–150.000 (ước/khai báo khác nhau)'''
|48.8
| align="right" |'''48.8'''
|51.2
| align="right" |'''51.2'''
|22
| align="right" |'''22'''
|69
| align="right" |'''69'''
|9
| align="right" |'''9'''
|'''dùng tỷ lệ tuổi/gới của Tổng điều tra 2019 cho khu đô thị làm tham chiếu; chưa có bảng một nguồn duy nhất cho Gò Công (chỉ có số toàn tỉnh/các huyện).'''
|-
|-
|2022
| align="right" |'''2022'''
|151.937
| align="right" |'''151.937 (chính thức, công bố khi thành lập thành phố Gò Công)'''
|48.6
| align="right" |'''48.6'''
|51.4
| align="right" |'''51.4'''
|21
| align="right" |'''21'''
|70
| align="right" |'''70'''
|9
| align="right" |'''9'''
|'''Số dân 151.937 được nêu khi thành lập TP Gò Công (Nghị quyết/biên bản công bố năm 2024 trích số liệu 2022).'''
|}
|}
'''Xu hướng''': Tăng trưởng 2,5%/năm; nữ tăng nhẹ do đô thị hóa.
'''Xu hướng''': Tăng trưởng 2,5%/năm; nữ tăng nhẹ do đô thị hóa.


== 4. Kinh tế & Đặc sản ==
== Kinh tế & Đặc sản ==


* '''Nông nghiệp''': Lúa, dưa hấu, mãn cầu, sơ ri (giàu vitamin C).
* [[Tập_tin:Namnu.jpg|nhỏ|'''Tỷ lệ Nam/Nữ → duy trì cân bằng, với xu hướng giảm nhẹ tỷ lệ nam (49.5 → 48.6 %) và tăng tỷ lệ nữ (50.5 → 51.4 %) theo xu hướng chung đô thị miền Nam.''' ]][[Tập_tin:Ds.jpg|nhỏ|'''Gia tăng dân số TP Gò Công (1979–2022) → thể hiện tốc độ tăng rõ rệt từ ~60 nghìn (sau 1975) lên hơn 150 nghìn năm 2022.''']]'''Nông nghiệp''': Lúa, dưa hấu, mãn cầu, sơ ri (giàu vitamin C).
* '''Thủy sản''': 156.000 tấn/năm (tôm, cua, nghêu, sò).
* '''Thủy sản''': 156.000 tấn/năm (tôm, cua, nghêu, sò).
* '''Công nghiệp''': 3 KCN (Bình Đông, Phú Tân, Soài Rạp).
* '''Công nghiệp''': 3 KCN (Bình Đông, Phú Tân, Soài Rạp).
Dòng 197: Dòng 205:
*# '''Khác''': Vọp, nham, hủ tíu, tôm xe cán, dưa hấu.
*# '''Khác''': Vọp, nham, hủ tíu, tôm xe cán, dưa hấu.


== 5. Văn hóa & Lễ hội ==
== Văn hóa & Lễ hội ==


* '''Tín ngưỡng''': Phật giáo, Công giáo, Cao Đài; Tủ thờ Gò Công (nghệ thuật quốc gia).
* '''Tín ngưỡng''': Phật giáo, Công giáo, Cao Đài; Tủ thờ Gò Công (nghệ thuật quốc gia).
Dòng 206: Dòng 214:
* '''Âm nhạc''': "Ông hoàng nhạc Gò Công" '''Hoàng Phương''' (Hoa sứ nhà nàng, Mẹ Gò Công); Lê Dinh (Tình yêu trả lại trăng sao).
* '''Âm nhạc''': "Ông hoàng nhạc Gò Công" '''Hoàng Phương''' (Hoa sứ nhà nàng, Mẹ Gò Công); Lê Dinh (Tình yêu trả lại trăng sao).


== 6. Du lịch & Địa điểm ==
== Du lịch & Địa điểm ==


# '''Biển Tân Thành''': Du lịch sinh thái.
# '''Biển Tân Thành''': Du lịch sinh thái.
Dòng 214: Dòng 222:
# '''Vườn táo, cù lao ven biển'''.
# '''Vườn táo, cù lao ven biển'''.


== 7. Giao thông & Giáo dục/Y tế ==
== Giao thông & Giáo dục/Y tế ==


* '''Giao thông''': QL50, Cầu Mỹ Lợi (2015); đường thủy sông Vàm Cỏ.
* '''Giao thông''': QL50, Cầu Mỹ Lợi (2015); đường thủy sông Vàm Cỏ.
* '''Giáo dục''': Trường Trung cấp Gò Công (cơ khí, kế toán).
* '''Giáo dục''': Trường Trung cấp Gò Công (cơ khí, kế toán).
* '''Y tế''': Bệnh viện Gò Công (trung tâm khu vực).
* '''Y tế''': Bệnh viện Gò Công (trung tâm khu vực).
== 8. Tương lai (Sau 2025) ==
* Khu vực Gò Công trở thành '''4 phường đô thị''' của Đồng Tháp mới.
* Tập trung '''du lịch sinh thái biển''', '''kinh tế xanh''', bảo tồn văn hóa.
== Dân số ==
Bảng ước tính dân số, cơ cấu giới và tuổi (Gò Công) — 1979 → 2022
{| class="wikitable"
! align="right" |Năm
! align="right" |Dân số (người)
! align="right" |Nam (%)
! align="right" |Nữ (%)
! align="right" |0–14 (%)
! align="right" |15–64 (%)
! align="right" |65+ (%)
!Ghi chú nguồn / phương pháp
|-
| align="right" |1979
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)'''~ 60.000 '''(ước)'''
| align="right" |49.5
| align="right" |50.5
| align="right" |34
| align="right" |60
| align="right" |6
|ước theo quy mô thị xã nhỏ sau 1975, dùng tốc độ tăng dân số địa phương giai đoạn đầu (phương pháp: nội suy lịch sử tỉnh/đô thị)
|-
| align="right" |1989
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)'''~ 68.000 '''(ước)'''
| align="right" |49.4
| align="right" |50.6
| align="right" |30
| align="right" |64
| align="right" |6
|ước (nội suy theo đà tăng dân số đô thị miền Nam)
|-
| align="right" |1999
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)'''~ 78.000 '''(ước)'''
| align="right" |49.3
| align="right" |50.7
| align="right" |28
| align="right" |66
| align="right" |6
|ước, gần với xu hướng giảm % trẻ em sau 1990
|-
| align="right" |2009
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)'''~ 87.000 '''(ước)'''
| align="right" |49.1
| align="right" |50.9
| align="right" |25
| align="right" |68
| align="right" |7
|ước, dựa trên tốc độ tăng giai đoạn 1999–2009
|-
| align="right" |2013
| align="right" |'''96.352 (chính thức — nguồn địa phương 2013)'''
| align="right" |48.9
| align="right" |51.1
| align="right" |23
| align="right" |69
| align="right" |8
|số được công bố trên cổng thông tin tỉnh (tham khảo).
|-
| align="right" |2019
| align="right" |'''(gần mốc tổng điều tra 2019) ≈ 140.000–150.000 (ước/khai báo khác nhau)'''
| align="right" |48.8
| align="right" |51.2
| align="right" |22
| align="right" |69
| align="right" |9
|dùng tỷ lệ tuổi/gới của Tổng điều tra 2019 cho khu đô thị làm tham chiếu; chưa có bảng một nguồn duy nhất cho Gò Công (chỉ có số toàn tỉnh/các huyện).
|-
| align="right" |2022
| align="right" |'''151.937 (chính thức, công bố khi thành lập thành phố Gò Công)'''
| align="right" |48.6
| align="right" |51.4
| align="right" |21
| align="right" |70
| align="right" |9
|Số dân 151.937 được nêu khi thành lập TP Gò Công (Nghị quyết/biên bản công bố năm 2024 trích số liệu 2022).
|}
[[Tập_tin:Ds.jpg|nhỏ|'''Gia tăng dân số TP Gò Công (1979–2022)''' → thể hiện tốc độ tăng rõ rệt từ ~60 nghìn (sau 1975) lên hơn 150 nghìn năm 2022.]]
[[Tập_tin:Namnu.jpg|nhỏ|'''Tỷ lệ Nam/Nữ''' → duy trì cân bằng, với xu hướng giảm nhẹ tỷ lệ nam (49.5 → 48.6 %) và tăng tỷ lệ nữ (50.5 → 51.4 %) theo xu hướng chung đô thị miền Nam. ]]

Bản mới nhất lúc 14:23, ngày 25 tháng 10 năm 2025

Thông tin Tổng quan

Gò Công là vùng đất địa linh nhân kiệt, nổi tiếng với câu thơ: "Thanh lịch Gò Công xứ biết chơi, Địa linh nhơn kiệt quả như lời." (Nam Kỳ phong tục nhơn vật diễn ca)

Thông số Chi tiết
Tọa độ 10°22′B 106°40′Đ
Diện tích 102,36 km²
Dân số (2022) 151.937 người
Mật độ 1.484 người/km²
Dân tộc Chủ yếu Kinh và Hoa
Hành chính hiện tại 4 phường trực thuộc tỉnh Đồng Tháp (từ 1/7/2025)
Khí hậu Nhiệt độ TB: 27°C; Mưa: 1.210–1.424 mm/năm
Đặc trưng Sinh thái ngập mặn (7.500 ha), kinh tế biển, văn hóa Nam Bộ

Lịch sử Hành chính

Gò Công trải qua 7 tên gọi chínhnhiều lần sáp nhập/giải thể. Dưới đây là bảng timeline từ thời Khmer đến nay:

Thời kỳ Tên gọi/Tổ chức Sự kiện chính Diện tích/Dân số
Trước 1757 Lôi Lạp (雷巤) Phủ Khmer (Chân Lạp) -
1757–1885 Huyện Tân Hòa (thuộc Gia Định) Chúa Nguyễn tiếp quản; Làng Thuận Tắc/Ngãi -
1885 Làng Thành Phố Pháp hợp nhất 2 làng, đô thị đầu tiên Nam Kỳ 32 ha
1900–1956 Tỉnh Gò Công (Pháp thuộc) Thành tỉnh riêng (1/1/1900); 5 tổng -
1956–1963 Sáp nhập vào Định Tường VNCH giải thể tỉnh -
1963–1976 Tỉnh Gò Công (VNCH) Tái lập; 4 quận -
1976–1987 Thị trấn Gò Công (huyện Gò Công) Sáp nhập Tiền Giang; hạ cấp ~60.000 (1979)
1987–2024 Thị xã Gò Công Tái lập; 10 đơn vị xã 96.352 (2013)
1/5/2024–30/6/2025 Thành phố Gò Công Nâng cấp; 7 phường + 3 xã 151.937 (2022)
Từ 1/7/2025 4 Phường trực thuộc Đồng Tháp Giải thể TP; sáp nhập tỉnh mới Xem bảng dưới

Sáp nhập 2025 (Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15): Giảm từ 10 → 4 phường:

Phường mới Cơ sở hình thành Diện tích (km²) Dân số
Gò Công P1 + P5 + Long Hòa 10,06 36.124
Long Thuận P2 + Long Thuận 8,3 29.715
Bình Xuân Long Chánh + Bình Xuân 34,42 32.052
Sơn Qui Long Hưng + Tân Trung + Bình Đông 49,49 48.590

Dân số

Bảng ước tính dân số, cơ cấu giới và tuổi (Gò Công) — 1979 → 2022

Năm Dân số (người) Nam (%) Nữ (%) 0–14 (%) 15–64 (%) 65+ (%) Ghi chú nguồn / phương pháp
1979 (không tìm thấy chính thức)~ 60.000 (ước) 49.5 50.5 34 60 6 ước theo quy mô thị xã nhỏ sau 1975, dùng tốc độ tăng dân số địa phương giai đoạn đầu (phương pháp: nội suy lịch sử tỉnh/đô thị)
1989 (không tìm thấy chính thức)~ 68.000 (ước) 49.4 50.6 30 64 6 ước (nội suy theo đà tăng dân số đô thị miền Nam)
1999 (không tìm thấy chính thức)~ 78.000 (ước) 49.3 50.7 28 66 6 ước, gần với xu hướng giảm % trẻ em sau 1990
2009 (không tìm thấy chính thức)~ 87.000 (ước) 49.1 50.9 25 68 7 ước, dựa trên tốc độ tăng giai đoạn 1999–2009
2013 96.352 (chính thức — nguồn địa phương 2013) 48.9 51.1 23 69 8 số được công bố trên cổng thông tin tỉnh (tham khảo).
2019 (gần mốc tổng điều tra 2019) ≈ 140.000–150.000 (ước/khai báo khác nhau) 48.8 51.2 22 69 9 dùng tỷ lệ tuổi/gới của Tổng điều tra 2019 cho khu đô thị làm tham chiếu; chưa có bảng một nguồn duy nhất cho Gò Công (chỉ có số toàn tỉnh/các huyện).
2022 151.937 (chính thức, công bố khi thành lập thành phố Gò Công) 48.6 51.4 21 70 9 Số dân 151.937 được nêu khi thành lập TP Gò Công (Nghị quyết/biên bản công bố năm 2024 trích số liệu 2022).

Xu hướng: Tăng trưởng 2,5%/năm; nữ tăng nhẹ do đô thị hóa.

Kinh tế & Đặc sản

  • Tỷ lệ Nam/Nữ → duy trì cân bằng, với xu hướng giảm nhẹ tỷ lệ nam (49.5 → 48.6 %) và tăng tỷ lệ nữ (50.5 → 51.4 %) theo xu hướng chung đô thị miền Nam.
    Gia tăng dân số TP Gò Công (1979–2022) → thể hiện tốc độ tăng rõ rệt từ ~60 nghìn (sau 1975) lên hơn 150 nghìn năm 2022.
    Nông nghiệp: Lúa, dưa hấu, mãn cầu, sơ ri (giàu vitamin C).
  • Thủy sản: 156.000 tấn/năm (tôm, cua, nghêu, sò).
  • Công nghiệp: 3 KCN (Bình Đông, Phú Tân, Soài Rạp).
  • Đặc sản nổi bật:
    1. Sơ ri Gò Công: Ngọt thanh, vỏ mỏng.
    2. Mắm Gò Công: Mắm tôm chua, cá linh.
    3. Sam biển & Nghêu: Từ Vàm Láng, Tân Thành.
    4. Bánh vá (bánh giá): Chỉ có ở Chợ Giồng.
    5. Khác: Vọp, nham, hủ tíu, tôm xe cán, dưa hấu.

Văn hóa & Lễ hội

  • Tín ngưỡng: Phật giáo, Công giáo, Cao Đài; Tủ thờ Gò Công (nghệ thuật quốc gia).
  • Lễ hội: Kỳ yên đình làng, cúng đất, cầu mưa.
  • Ca dao nổi tiếng:
    • "Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc, Gió nào độc bằng gió Gò Công."
    • "Anh ơi về tới Gò Công, Nhớ mua bánh giá chợ Giồng tặng em."
  • Âm nhạc: "Ông hoàng nhạc Gò Công" Hoàng Phương (Hoa sứ nhà nàng, Mẹ Gò Công); Lê Dinh (Tình yêu trả lại trăng sao).

Du lịch & Địa điểm

  1. Biển Tân Thành: Du lịch sinh thái.
  2. Dinh Đốc phủ Hải: Kiến trúc Pháp-Việt.
  3. Lăng Trương Định: Anh hùng dân tộc.
  4. Đình Trung & Đình Tân Đông.
  5. Vườn táo, cù lao ven biển.

Giao thông & Giáo dục/Y tế

  • Giao thông: QL50, Cầu Mỹ Lợi (2015); đường thủy sông Vàm Cỏ.
  • Giáo dục: Trường Trung cấp Gò Công (cơ khí, kế toán).
  • Y tế: Bệnh viện Gò Công (trung tâm khu vực).