Bước tới nội dung

Tỉnh Tiền Giang

Từ Gò Công Wiki - Bách khoa toàn thư về Gò Công

Ngày 20-9-1975, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 245-NQ/TƯ về việc giải thể cấp  khu, hợp nhất tỉnh trong toàn quốc “nhằm xây dựng các tỉnh thành những đơn vị kinh  tế, kế hoạch và đơn vị hành chính có khả năng giải quyết đến mức cao nhất những  yêu cầu về đẩy mạnh sản xuất, tổ chức đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, về

củng cố quốc phòng, bảo vệ trị an, và có khả năng đóng góp tốt nhất vào sự nghiệp  chung của cả nước. Theo Nghị quyết này, 4 tỉnh Mỹ Tho, Gò Công, Long An, Bến  Tre sẽ hợp lại thành một tỉnh, tên gọi sẽ do địa phương đề nghị lên. Nhưng ngày  20-12-1975, Bộ Chính trị lại ra Nghị quyết số 19/NQ điều chỉnh lại việc hợp tỉnh ở

miền Nam Việt Nam cho sát với tình hình thực tế, theo đó tỉnh Mỹ Tho, tỉnh Gò  Công và thành phố Mỹ Tho hợp lại thành một tỉnh. Ngày 24-2-1976, Chính phủ Cách  mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị quyết số 03-NQ/1976  về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam. Theo Nghị quyết này tại  miền Nam có 21 đơn vị trực thuộc Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền  Nam Việt Nam, trong đó có tỉnh Tiền Giang do nhập tỉnh Mỹ Tho, tỉnh Gò Công và  thành phố Mỹ Tho.

Tỉnh Tiền Giang bấy giờ có 6 đơn vị hành chính trực thuộc là các huyện: Cái  Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công và thành phố Mỹ Tho. Tỉnh lỵ là thành  phố Mỹ Tho, được công nhận là đô thị loại 3 trực thuộc tỉnh.  

Sau đó, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có những sự điều chỉnh về hành chính như sau:  

Ngày 26-3-1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 77-CP về việc  chuyển thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang thành thị trấn Gò Công thuộc huyện  Gò Công cùng tỉnh.  

Ngày 12-4-1979, trên địa bàn huyện Cai Lậy, xã Thạnh Phú chia thành 2 xã mới  Thạnh Lộc và Phú Cường, hợp nhất 2 xã Hội Sơn, Xuân Sơn thành xã Hội Xuân; trên  địa bàn huyện Cái Bè, chia xã Hậu Mỹ Nam thành 2 xã Hậu Mỹ Phú, Hậu Mỹ Trinh;  chia xã Hậu Mỹ Bắc thành 2 xã Hậu Mỹ Bắc A, Hậu Mỹ Bắc B; chia xã Mỹ Thiện  thành 2 xã Thiện Trí, Thiện Trung; chia xã Thanh Hưng thành 2 xã Tân Thanh, Tân  Hưng; chia xã Mỹ Lợi thành 2 xã Mỹ Lợi A, Mỹ Lợi B.  

Ngày 13-4-1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 155-CP về việc  chia huyện Gò Công thành huyện Gò Công Đông và huyện Gò Công Tây.

Như vậy, đến tháng 4-1979, tỉnh Tiền Giang có 7 đơn vị hành chính trực thuộc  là các huyện: Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây  và thành phố Mỹ Tho.  

Ngày 13-2-1987, giải thể xã Tăng Hòa để thành lập thị trấn Tân Hòa là thị trấn  huyện lỵ Gò Công Đông.  

Ngày 16-2-1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 37-HĐBT về việc thành lập thị xã Gò Công trực thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở thị trấn Gò Công  cũ và 1 phần diện tích và dân số của 2 huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây.  

Như vậy, đến tháng 2-1987, tỉnh Tiền Giang có 8 đơn vị hành chính trực thuộc  là: thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây.

Ngày 23-11-1990, lập xã mới Mỹ Tân thuộc huyện Cái Bè trên cơ sở các phần  đất và dân số tách từ các xã Mỹ Trung, Mỹ Lợi B, Mỹ Đức Tây và Nông trường Ngô  Văn Nhạc.  

Ngày 9-3-1992, trích 1 phần diện tích và dân số xã Phú Đông, huyện Gò Công  Đông để thành lập xã Phú Tân.  

Ngày 11-7-1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 68-CP về việc thành lập  huyện Tân Phước trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của của 2 huyện Cai  Lậy và Châu Thành.

Như vậy, đến tháng 7-1994, tỉnh Tiền Giang có 9 đơn vị hành chính trực thuộc  là: thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phước.

Ngày 14-1-2002, lập xã mới Tân Thạnh thuộc huyện Gò Công Tây trên cơ sở các phần đất tách từ các xã Tân Phú, Tân Thới và Phú Thạnh; tái lập xã Tăng Hòa  thuộc huyện Gò Công Đông trên cơ sở phần đất và dân số tách từ thị trấn Tân Hòa.  

Ngày 9-12-2003, lập phường Tân Long thuộc thành phố Mỹ Tho do cải biến xã  Tân Long; lập phường 9 do tách một phần đất và dân số từ xã Tân Mỹ Chánh; lập  phường 10 do tách một phần đất và dân số từ 2 xã Đạo Thạnh và Trung An; lập  phường 5 thuộc thị xã Gò Công do tách một phần đất và dân số từ xã Long Hòa; chia  xã Hội Cư của huyện Cái Bè thành 2 xã An Cư và Mỹ Hội.  

Ngày 07-10-2005, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 248/2005/QĐ TTg về việc công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh.

Ngày 21-01-2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 09/2008/NĐ-CP, về việc  điều chỉnh địa giới hành chính huyện Gò Công Đông và Gò Công Tây để mở rộng thị xã Gò Công và thành lập huyện Tân Phú Đông. Theo đó, huyện Tân Phú Đông bao  gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Tân Thới, Tân Phú, Phú  Thạnh, Tân Thạnh của huyện Gò Công Tây và toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân  khẩu của xã Phú Đông và xã Phú Tân của huyện Gò Công Đông.  

Như vậy, đến tháng 01-2008, tỉnh Tiền Giang có 10 đơn vị hành chính trực  thuộc là: thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu  Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phước và Tân Phú Đông.  

Ngày 29-6-2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 28/NQ-CP về việc điều  chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới  hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc  thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.  

Ngày 30-9-2010, thành lập thị trấn Vàm Láng thuộc huyện Gò Công Đông.  

Ngày 26-12-2013, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 130/NQ-CP về việc điều  chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai  Lậy.  

Như vậy, đến tháng 12-2013, tỉnh Tiền Giang diện tích là 250.830,36 ha, dân số có 1.712.547 người, gồm 01 thành phố (Mỹ Tho), 02 thị xã (Cai Lậy và Gò Công),  08 huyện (Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây,  Tân Phú Đông và Tân Phước), 157 xã, phường, thị trấn (128 xã, 22 phường, 7 thị trấn). Cụ thể như sau:

TT Xã, phường, thị trấn Diện tích (ha)  

(Dấu , là ngàn; dấu .  là số lẻ)

Dân số

(người)

I Huyện Cái Bè 42,089.82 291,627
1 Thị trấn Cái Bè 426.26 16,856
2 An Thái Đông 728.12 9,834
3 Hậu Mỹ Phú 1,120.44 7,306
4 An Cư 1,142.82 14,211
5 Hậu Thành 1,163.09 14,354
6 Mỹ Đức Đông 1,208.66 9,445
7 Thiện Trí 1,314.59 9,210
8 Mỹ Hội 1,377.24 8,383
9 An Hữu 1,411.36 17,263
10 Hoà Hưng 1,540.34 15,335
11 Mỹ Lương 1,608.97 10,370
12 Tân Thanh 1,634.06 10,427
13 Mỹ Tân 1,736.26 4,893
14 Mỹ Lợi A 1,747.61 10,298
15 Đông Hoà Hiệp 1,781.23 14,023
16 Tân Hưng 1,888.60 12,282
17 An Thái Trung 1,911.87 14,901
18 Mỹ Lợi B 1,912.95 7,414
19 Mỹ Đức Tây 1,975.46 13,965
20 Hậu Mỹ Bắc B 1,977.17 10,480
21 Thiện Trung 2,018.96 8,991
22 Hoà Khánh 2,253.21 20,142
23 Mỹ Trung 2,416.47 8,347
24 Hậu Mỹ Bắc A 2,626.04 12,787
25 Hậu Mỹ Trinh 3,168.04 10,110
II Huyện Cai Lậy 29,599.36 186,583
1 Hiệp Đức 1,013.78 5,977
2 Mỹ Thành Bắc 1,748.73 8,075
3 Cẩm Sơn 1,241.58 8,009
4 Hội Xuân 1,168.68 8,880
5 Mỹ Long 1,280.75 9,158
6 Phú Nhuận 1,363.58 9,206
7 Thạnh Lộc 2,384.06 11,298
8 Long Tiên 1,644.10 12,001
9 Long Trung 1,511.30 12,141
10 Phú Cường 3,259.79 12,733
11 Mỹ Thành Nam 2,179.25 12,652
12 Tân Phong 2,469.99 12,594
13 Phú An 1,577.08 15,149
14 Ngũ Hiệp 2,780.00 16,117
15 Tam Bình 2,081.75 16,383
16 Bình Phú 1,894.94 16,210
III Thị xã Cai Lậy 14,018.95 123,775
1 Phường 1 220.53 11,427
2 Phường 2 349.19 5,416
3 Phường 3 335.75 3,323
4 Phường 4 203.74 6,039
5 Phường 5 255.62 7,499
6 Phường Nhị Mỹ 553.84 4,586
7 Thanh Hoà 672.58 5,061
8 Tân Phú 826.44 5,410
9 Phú Quí 835.34 6,405
10 Mỹ Hạnh Trung 996.26 7,251
11 Mỹ Hạnh Đông 1,609.86 8,617
12 Nhị Quí 787.70 10,422
13 Tân Bình 900.93 5,669
14 Tân Hội 1,375.81 11,029
15 Mỹ Phước Tây 2,029.64 13,200
16 Long Khánh 2,065.72 12,421
IV Huyện Châu Thành 22,991.09 242,757
1 Thị trấn Tân Hiệp 74.49 4,995
2 Dưỡng Điềm 341.58 6,192
3 Hữu Đạo 469.64 4,570
4 Tân Lý Tây 509.46 11,148
5 Thạnh Phú 733.81 9,686
6 Đông Hoà 758.96 9,530
7 Song Thuận 783.92 6,442
8 Bình Trưng 893.71 9,140
9 Phú Phong 900.03 6,980
10 Tân Hội Đông 913.62 7,589
11 Long An 591.85 9,258
12 Bàn Long 925.63 8,352
13 Tân Hương 1,103.29 15,170
14 Bình Đức 755.29 13,215
15 Kim Sơn 1,169.09 10,085
16 Thân Cửu Nghĩa 1,244.81 19,201
17 Điềm Hy 1,429.48 9,020
18 Long Hưng 1,475.67 12,355
19 Tân Lý Đông 1,555.24 14,275
20 Long Định 1,779.10 14,359
21 Nhị Bình 1,889.68 16,930
22 Tam Hiệp 2,121.40 14,015
23 Vĩnh Kim 571.34 10,250
V Huyện Tân Phước 33,321.74 57,561
1 Thị trấn Mỹ Phước 279.40 2,792
2 Phú Mỹ 1,340.10 7,862
3 Tân Lập 2 1,647.54 2,278
4 Tân Hoà Thành 1,747.22 9,847
5 Thạnh Hoà 2,533.85 842
6 Tân Hoà Đông 2,677.93 1,593
7 Thạnh Mỹ 2,832.35 2,134
8 Tân Lập 1 2,870.98 5,549
9 Thạnh Tân 3,319.80 1,892
10 Hưng Thạnh 3,348.75 6,836
11 Tân Hoà Tây 3,352.21 4,257
12 Phước Lập 3,475.54 8,936
13 Mỹ Phước 3,896.07 2,743
VI Thành phố Mỹ Tho 8,154.10 220,014
1 Phường 1 77.71 7,994
2 Phường 2 70.81 13,743
3 Phường 3 54.11 10,452
4 Phường 4 79.36 16,570
5 Phường 5 271.77 20,653
6 Phường 6 311.30 23,448
7 Phường 7 40.15 9,128
8 Phường 8 69.70 11,954
9 Phường 9 237.57 7,116
10 Phường 10 282.90 10,477
11 Phường Tân Long 272.79 3,470
12 Đạo Thạnh 1,031.47 15,866
13 Trung An 1,063.03 21,667
14 Tân Mỹ Chánh 931.59 12,271
15 Mỹ Phong 1,130.60 16,534
16 Phước Thạnh 1,017.60 12,291
17 Thới Sơn 1,211.64 6,380
VII Huyện Chợ Gạo 23,256.81 178,803
1 Thị trấn Chợ Gạo 307.67 7,525
2 Hoà Tịnh 704.65 6,286
3 Bình Phan 1,059.00 7,039
4 Tân Bình Thạnh 1,126.85 7,555
5 Trung Hoà 1,077.76 6,452
6 Song Bình 932.58 8,055
7 Phú Kiết 1,154.46 9,942
8 Đăng Hưng Phước 1,476.48 11,151
9 Tân Thuận Bình 1,225.72 10,323
10 Long Bình Điền 1,192.33 11,875
11 Mỹ Tịnh An 1,143.39 8,782
12 Quơn Long 1,330.55 9,538
13 Thanh Bình 1,399.60 9,535
14 Hoà Định 1,359.25 8,136
15 Lương Hoà Lạc 1,007.99 12,477
16 Xuân Đông 1,514.64 8,666
17 An Thạnh Thuỷ 1,573.59 12,503
18 Bình Phục Nhứt 1,805.76 12,358
19 Bình Ninh 1,864.54 10,605
VIII Huyện Gò Công Tây 18,220.53 131,252
1 Thành Công 810.52 5,934
2 Yên Luông 1,049.62 8,347
3 Bình Phú 1,321.53 7,569
4 Long Vĩnh 1,221.50 7,455
5 Đồng Sơn 1,483.55 8,844
6 Thạnh Trị 1,426.25 9,676
7 Bình Tân 1,669.13 10,368
8 Bình Nhì 1,375.49 11,750
9 Đồng Thạnh 1,567.52 10,351
10 Vĩnh Hựu 1,908.62 11,450
11 Thạnh Nhựt 1,783.72 12,821
12 Long Bình 1,839.67 15,055
13 Thị Trấn Vĩnh Bình 763.41 11,632
IX Huyện Gò Công  

Đông

26,768.16 142,797
1 Thị trấn Tân Hoà 325.01 6,830
2 Tân Điền 2,002.19 7,182
3 Tăng Hoà 1,745.67 9,836
4 Phước Trung 2,103.03 10,201
5 Bình Ân 1,337.50 9,855
6 Tân Đông 1,137.91 10,002
7 Bình Nghị 1,319.05 11,176
8 Gia Thuận 1,912.06 6,066
9 Kiểng Phước 4,038.74 15,178
10 Tân Phước 2,194.76 13,857
11 Tân Thành 6,618.98 13,976
12 Thị trấn Vàm Láng 600.00 14,302
13 Tân Tây 1,433.26 14,336
X Thị xã Gò Công 10,198.49 96,877
1 Phường 1 45.35 5,625
2 Phường 2 71.33 7,673
3 Phường 3 109.71 5,656
4 Phường 4 137.66 6,507
5 Phường 5 160.00 4,623
6 Long Hưng 657.22 5,241
7 Long Hoà 642.64 6,211
8 Long Chánh 768.26 5,584
9 Long Thuận 615.32 6,553
10 Bình Đông 2,244.87 13,776
11 Bình Xuân 2,786.41 16,056
12 Tân Trung 1,959.72 13,372
XI Huyện Tân Phú  

Đông

22,211.31 40,501
1 Phú Thạnh 2,232.10 7,769
2 Tân Thới 2,138.26 10,248
3 Tân Phú 2,025.49 8,708
4 Tân Thạnh 2,237.03 4,374
5 Phú Tân 10,629.13 3,472
6 Phú Đông 2,949.30 5,930

Nguồn: Cổng Thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang  

Ngày 05-02-2016, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 242/QĐ TTg về việc công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Tiền Giang.  

Theo thống kê năm 2018, Tiền Giang có diện tích 2.087,315 km2; dân số 1.763.237 người; 11 đơn vị hành chính cấp huyện (01 thành phố, 02 thị xã, 08  huyện), 173 đơn vị hành chính cấp xã (07 thị trấn, 22 phường và 144 xã).

Đơn vị

hành  

chính

TP  

Mỹ

Tho

TX  

Cai Lậy

TX Gò  Công H. Cái  Bè H. Cai  Lậy H. Châu  

Thành

Diện tích  (km2) 81,541 140,189 101,985 420,89

8

295,99

3

229,910
Dân số

(người)

270.70

4

23.775 96.877 291.62

7

242.75

7

186.583
Mật độ

dân  

(người/

3320 883 950 693 630 1056

km2)

Đơn vị

hành chính

H. Chợ

Gạo

H. Gò Công  Đông H. Gò Công  Tây H. Tân Phú  

Đông

H. Tân  

Phước

Diện tích  

(km2)

232,568 267,681 182,205 222,113 333,217
Dân số

(người)

178.803 142.797 131.252 40.501 57.561
Mật độ dân  (người/km2) 769 533 720 182 172

Nguồn: Cổng Thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang

Năm 2021, tỉnh Tiền Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện (01 thành phố (Mỹ Tho, đô thị loại 1), 02 thị xã (Cai Lậy và Gò Công, đều đô thị loại 3) và 8 huyện  (Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước, Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông  và Tân Phú Đông) với 172 đơn vị hành chính cấp xã (07 thị trấn, 22 phường và  143 xã).  

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 01-8-2021, dân số toàn tỉnh  đạt 1.783.165 người, mật độ dân số đạt 710 người/km². Trong đó dân số sống tại  thành thị đạt 247.742 người, chiếm 14% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn  đạt 1.516.443 người, chiếm 86% dân số. Dân số nam đạt 865.821 người, trong khi đó  nữ đạt 898.364 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 15%.