Bước tới nội dung

Bến xe

Từ Gò Công Wiki
Phiên bản vào lúc 14:01, ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Admin (thảo luận | đóng góp) (Trang mới: “Có 2 loại bến xe là bến xe khách và bến xe hàng '''Khái niệm bến xe khách:''' Theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách - Sửa đổi lần 1 năm 2015, Bến xe khách là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành k…”)
(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Có 2 loại bến xe là bến xe khách và bến xe hàng

Khái niệm bến xe khách:

Theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách - Sửa đổi lần 1 năm 2015, Bến xe khách là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng được xây dựng trên một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề.

Cũng theo Thông tư nêu trên, Bến xe khách được phân thành 6 loại. Quy định về các hạng mục công trình tương ứng với từng loại bến xe khách như trong Bảng sau:

TT Tiêu chí phân loại Đơn vị tính Loại bến xe khách
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6
1 Diện tích mặt bằng (tối thiểu) m2 15.000 10.000 5.000 2.500 1.500 500
2 Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu) m2 5.000 3.000 1.000 500 160 80
3 Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác m2 2.000 1.500 900 400 30 20
4 Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách (có thể phân thành nhiều khu vực trong bến) m2 500 300 150 100 50 30
5 Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu) vị trí 50 40 30 20 10 6
6 Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách chỗ 100 60 30 20 10 10
7 Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu) - Đảm bảo nhiệt độ không vượt quá 30°C Quạt điện Quạt điện Quạt điện Quạt điện Quạt điện
8 Diện tích khu vực làm việc - Bình quân 4,5 m2/người
9 Diện tích văn phòng dành cho Y tế - Tối thiểu 10 m2
10 Diện tích khu vệ sinh - > 1 % tổng diện tích xây dựng bến (Có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật theo QCVN 10:2014/BXD)
11 Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ - Tỷ lệ diện tích đất dành cho cây xanh, thảm cỏ tối thiểu 2% tổng diện tích
12 Đường xe ra, vào bến - riêng biệt chung

(rộng tối thiểu 7,5 m)

13 Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách - Có mái che
14 Kết cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến - Mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng
15 Hệ thống cung cấp thông tin - Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn bằng điện tử, có thiết bị tra cứu thông tin tự động Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn
16 Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến - Có phần mềm quản lý bến xe và trang bị hệ thống camera giám sát xe ra vào bến Có phần mềm quản lý bến xe