Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bình Thạnh Đông”
Trang mới: “Bình Thạnh Đông 平盛東 Thôn xưa thuộc tg Hòa Bình, h. Kiến Hòa p.Kiến An, tr.Định Tường, dưới triều Gia Long. Triều Minh Mạng thuộc tg. Hòa Lạc, h.Tân Hòa, p.Tân An, t.Gia Định. Có diện tích khai thác là 1.431 mẫu 7 sào 5 thước 2 tấc (29 sở) thảo điển; 8 mẫu 1 sào 13 thước, 5 tấc thổ cư, 135 mẫu 7 sào 4 thước 5 tấc ruộng bỏ hoang; 1 khoảnh mộ địa; 1 khoảnh đất gò đồi.…” |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 6: | Dòng 6: | ||
[[Thể loại:Địa lý]] | [[Thể loại:Địa lý]] | ||
[[Thể loại:Gò Công Tây]] | [[Thể loại:Gò Công Tây]] | ||
[[Thể loại:Gò Công Đông]] | |||
Bản mới nhất lúc 14:42, ngày 25 tháng 10 năm 2025
Bình Thạnh Đông 平盛東 Thôn xưa thuộc tg Hòa Bình, h. Kiến Hòa p.Kiến An, tr.Định Tường, dưới triều Gia Long. Triều Minh Mạng thuộc tg. Hòa Lạc, h.Tân Hòa, p.Tân An, t.Gia Định. Có diện tích khai thác là 1.431 mẫu 7 sào 5 thước 2 tấc (29 sở) thảo điển; 8 mẫu 1 sào 13 thước, 5 tấc thổ cư, 135 mẫu 7 sào 4 thước 5 tấc ruộng bỏ hoang; 1 khoảnh mộ địa; 1 khoảnh đất gò đồi. Đông giáp 2 thôn Mỹ Xuân, Tân Niên Trung; Tây giáp thôn Mỹ Xuân; Nam giáp thôn Bình Thạnh Đông; Bắc giáp thôn Mỹ Xuân.
Năm Thiệu Trị thứ 1, thuộc tg Hòa Đồng Thượng, h.Tân Hòa, p.Hòa Thạnh, t.Gia Định. Năm Tự Đức thứ 5, thuộc p.Tân An cùng tỉnh. Từ 5-1-1876, gọi là làng, thuộc hạt Tham biện Gò Công. Từ 11-1900, thuộc t.Gò Công. Từ 9-2-1913, thuộc q.Gò Công, t.Mỹ Tho.
Từ 9-2-1924, lại thuộc t. Gò Công. Đông giáp 1.Tân Niên Trung, tg Hòa Đồng Thượng và t.Chợ Lớn; Tây giáp 1.Bình Xuân và t.Tân An; Nam giáp 1.Bình Xuân và 1.Bình Thạnh, tg Hòa Đồng Thượng; Bắc giáp t.Chợ Lớn.