Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Huyện Gò Công Tây”
Giao diện
| Dòng 10: | Dòng 10: | ||
* '''Phía Bắc''' giáp thị xã Gò Công. | * '''Phía Bắc''' giáp thị xã Gò Công. | ||
* '''Phía Đông''' giáp huyện Gò Công Đông. | * '''Phía Đông''' giáp huyện Gò Công Đông. | ||
* '''Phía Nam''' giáp huyện Tân Phú Đông (qua sông Cửa Tiểu). | * '''Phía Nam''' giáp huyện Tân Phú Đông (qua [[sông Cửa Tiểu]]). | ||
* '''Phía Tây''' giáp huyện Chợ Gạo và tỉnh Long An. | * '''Phía Tây''' giáp huyện Chợ Gạo và tỉnh Long An. | ||
| Dòng 23: | Dòng 23: | ||
# [[Thị trấn Vĩnh Bình]] (huyện lỵ) | # [[Thị trấn Vĩnh Bình]] (huyện lỵ) | ||
# Bình Nhì | # [[Xã Bình Nhì|Bình Nhì]] | ||
# Bình Tân | # [[Xã Bình Tân|Bình Tân]] | ||
# Bình Phú | # [[Xã Bình Phú|Bình Phú]] | ||
# Đồng Sơn | # [[Xã Đồng Sơn|Đồng Sơn]] | ||
# Đồng Thạnh | # [[Xã Đồng Thạnh|Đồng Thạnh]] | ||
# Long Bình | # [[Xã Long Bình|Long Bình]] | ||
# Long Vĩnh | # [[Xã Long Vĩnh|Long Vĩnh]] | ||
# Thạnh Nhựt | # [[Xã Thạnh Nhựt|Thạnh Nhựt]] | ||
# Thạnh Trị | # [[Xã Thạnh Trị|Thạnh Trị]] | ||
# Thành Công | # [[Xã Thành Công|Thành Công]] | ||
# Yên Luông | # [[Xã Yên Luông|Yên Luông]] | ||
# Vĩnh Hựu | # [[Xã Vĩnh Hựu|Vĩnh Hựu]] | ||
== Đặc điểm tự nhiên và kinh tế == | == Đặc điểm tự nhiên và kinh tế == | ||
Phiên bản lúc 16:06, ngày 22 tháng 10 năm 2025
Tổng quan
- Tên gọi: Huyện Gò Công Tây
- Thành lập: Năm 1979 (sau khi tách huyện Gò Công cũ thành hai huyện Đông và Tây).
- Là một trong ba đơn vị hành chính thuộc khu vực Gò Công, cùng với thị xã Gò Công và huyện Gò Công Đông.
Vị trí địa lý
- Nằm ở phía Đông Nam tỉnh Tiền Giang.
- Phía Bắc giáp thị xã Gò Công.
- Phía Đông giáp huyện Gò Công Đông.
- Phía Nam giáp huyện Tân Phú Đông (qua sông Cửa Tiểu).
- Phía Tây giáp huyện Chợ Gạo và tỉnh Long An.
Diện tích & Dân số
- Diện tích tự nhiên khoảng 256 km².
- Dân số khoảng 150.000–160.000 người.
- Mật độ dân số trung bình khoảng 600 người/km².
Hành chính
Huyện Gò Công Tây có 13 đơn vị hành chính cấp xã:
- Thị trấn Vĩnh Bình (huyện lỵ)
- Bình Nhì
- Bình Tân
- Bình Phú
- Đồng Sơn
- Đồng Thạnh
- Long Bình
- Long Vĩnh
- Thạnh Nhựt
- Thạnh Trị
- Thành Công
- Yên Luông
- Vĩnh Hựu
Đặc điểm tự nhiên và kinh tế
- Là vùng nông nghiệp trù phú, đất phù sa, hệ thống kênh rạch dày đặc.
- Kinh tế chủ yếu dựa vào trồng lúa, cây ăn trái, chăn nuôi và nuôi thủy sản nội địa.
- Gò Công Tây là một trong những vùng cung cấp lúa gạo và trái cây chính của Tiền Giang, nổi tiếng với xoài cát Hòa Lộc, sơ ri Gò Công.
- Ngoài nông nghiệp, địa phương phát triển các cụm công nghiệp nhỏ, nghề thủ công truyền thống, và dịch vụ thương mại.
Giao thông và hạ tầng
- Có quốc lộ 50 đi qua, nối với Mỹ Tho và TP.HCM.
- Hệ thống đường tỉnh, cầu, kênh thủy lợi được mở rộng và nâng cấp để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Giao thông đường thủy phát triển mạnh, thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, nông sản.
Văn hóa – du lịch
- Gắn bó với vùng đất Gò Công xưa, nơi sản sinh nhiều nhân vật lịch sử, trong đó có Hoàng Thái Hậu Từ Dụ (mẹ vua Tự Đức).
- Có nhiều di tích lịch sử – văn hóa như đình Vĩnh Bình, chùa cổ Long Bình, nhà cổ Gò Công.
- Các lễ hội dân gian, lễ cúng đình và lễ hội nông nghiệp được duy trì hằng năm, mang đậm bản sắc Nam Bộ.
Thách thức và định hướng phát triển
- Khu vực ven sông thường chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn và triều cường, cần đầu tư thủy lợi và đê bao.
- Huyện hướng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp du lịch sinh thái miệt vườn và chế biến nông sản.
- Mục tiêu dài hạn là trở thành vùng nông nghiệp – dịch vụ hiện đại, gắn kết với đô thị Gò Công và khu vực ven biển.