Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Chợ”
Trang mới: “Theo Hoàng Phê trong ''Từ điển Tiếng Việt'', “Chợ là nơi công cộng, để đông người đến mua và bán trong những buổi, ngày nhất định”. ''Từ điển Bách khoa Việt Nam'' ghi: “Chợ là nơi gặp nhau giữa nơi cung và cầu các hàng hóa, dịch vụ, vốn; là nơi tập trung mua bán hàng hóa giữa người sản xuất, người mua bán và người tiêu dùng”. Trong quyển ''Gốc và Nghĩa của T…” |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 6: | Dòng 6: | ||
Theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, “Chợ là loại hình kinh doanh thương mại được hình thành và phát triển mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư”. | Theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, “Chợ là loại hình kinh doanh thương mại được hình thành và phát triển mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư”. | ||
'''Phân loại chợ''' | |||
Tùy vào mục đích và tiêu chí, người ta phân loại chợ theo nhiều cách khác nhau: Phân loại chợ theo điều kiện môi sinh; Phân loại chợ theo số lượng hộ kinh doanh, vị trí và mặt bằng của chợ (theo quy mô: chợ loại I, chợ loại II và chợ loại III); Phân loại chợ theo tính chất mua bán (chợ bán buôn và chợ bán lẻ); Phân loại chợ theo đặc điểm mặt hàng kinh doanh (chợ tổng hợp và chợ chuyêndoanh); Theo địa giới hành chính (chợ đô thị và chợ nông thôn); Phân loại theo tính chất và quy mô xây dựng (chợ kiên cố, chợ bán kiên cố, chợ tạm). | |||
- Trong công trình nghiên cứu “Chợ nổi đồng bằng sông Cửu Long từ góc nhìn văn hóa học”, Đặng Thị Hạnh đã lập bảng phân loại chợ như sau: | |||
{| class="wikitable" | |||
|'''STT''' | |||
|'''TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI''' | |||
|'''LOẠI HÌNH CHỢ''' | |||
|- | |||
|1 | |||
|Theo thời gian họp chợ | |||
|<nowiki>- Chợ sáng</nowiki> | |||
- Chợ hôm | |||
- Chợ chiều | |||
- Chợ đêm | |||
- Chợ phiên | |||
|- | |||
|2 | |||
|Theo lịch sử | |||
|<nowiki>- Chợ truyền thống</nowiki> | |||
- Chợ hiện đại (siêu thị) | |||
|- | |||
|3 | |||
|Theo khu vực địa lý | |||
|<nowiki>- Chợ quê</nowiki> | |||
- Chợ ven đô | |||
- Chợ đô thị | |||
- Chợ đồng bằng | |||
- Chợ miền núi | |||
|- | |||
|4 | |||
|Theo quy mô hành chánh | |||
|<nowiki>- Chợ làng</nowiki> | |||
- Chợ xã (liên làng) | |||
- Chợ huyện (liên xã) | |||
- Chợ thị trấn | |||
- Chợ thị xã | |||
|- | |||
|5 | |||
|Theo tình chất, quy mô trao | |||
đổi hàng hóa | |||
|<nowiki>- Chợ đầu mối</nowiki> | |||
- Chợ bán lẻ | |||
- Chợ chuyên doanh | |||
- Chợ tổng hợp | |||
|- | |||
|6 | |||
|Theo loại hình hàng hóa bán | |||
chủ yếu tại chợ | |||
|<nowiki>- Chợ vải</nowiki> | |||
- Chợ trâu | |||
- Chợ trái cây | |||
- Chợ hải sản | |||
|- | |||
|7 | |||
|Theo quy mô xây dựng | |||
|<nowiki>- Chợ kiên cố</nowiki> | |||
- Chợ bán kiên cố | |||
- Chợ tạm | |||
|} | |||
- Trong quyển ''Chợ quê trong quá trình biến đổi'', Lê Thị Mai đã phân chia chợ ra thành nhiều loại hình khác nhau, với những tiêu chí khác nhau như sau: | |||
+ Thời gian hợp chợ có: Chợ sáng, chợ hôm, chợ chiều, chợ đêm, chợ phiên | |||
+ Theo khu vực, địa vực có: chợ quê, chợ đô thị, chợ ven đô, chợ đồng bằng, chợ trung du, chợ miền biển… | |||
+ Theo quy mô hành chánh có: Chợ làng, chợ xã (liên làng), chợ huyện (liên xã), chợ thị trấn, chợ thị xã,... | |||
+ Theo tính chất, quy mô trao đổi hàng hóa có: Chợ đầu mối, chợ bán lẻ, chợ chuyên doanh, chợ tổng hợp,… | |||
+ Theo loại hình hàng hóa bán tại chợ có: chợ vải, chợ trâu, chợ lụa, chợ trái cây, chợ nông sản,… | |||
[[Thể loại:Danh xưng]] | [[Thể loại:Danh xưng]] | ||
Phiên bản lúc 14:08, ngày 22 tháng 10 năm 2025
Theo Hoàng Phê trong Từ điển Tiếng Việt, “Chợ là nơi công cộng, để đông người đến mua và bán trong những buổi, ngày nhất định”.
Từ điển Bách khoa Việt Nam ghi: “Chợ là nơi gặp nhau giữa nơi cung và cầu các hàng hóa, dịch vụ, vốn; là nơi tập trung mua bán hàng hóa giữa người sản xuất, người mua bán và người tiêu dùng”.
Trong quyển Gốc và Nghĩa của Từ Việt thông dụng, Vũ Xuân Phái định nghĩa: “Chợ là nơi tụ họp buôn bán”; “chợ búa là nơi tụ họp bày bán hàng hóa, để buôn bán trong làng, xóm (thời xưa) hay cái chợ là nơi quy định mua bán”.
Theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, “Chợ là loại hình kinh doanh thương mại được hình thành và phát triển mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư”.
Phân loại chợ
Tùy vào mục đích và tiêu chí, người ta phân loại chợ theo nhiều cách khác nhau: Phân loại chợ theo điều kiện môi sinh; Phân loại chợ theo số lượng hộ kinh doanh, vị trí và mặt bằng của chợ (theo quy mô: chợ loại I, chợ loại II và chợ loại III); Phân loại chợ theo tính chất mua bán (chợ bán buôn và chợ bán lẻ); Phân loại chợ theo đặc điểm mặt hàng kinh doanh (chợ tổng hợp và chợ chuyêndoanh); Theo địa giới hành chính (chợ đô thị và chợ nông thôn); Phân loại theo tính chất và quy mô xây dựng (chợ kiên cố, chợ bán kiên cố, chợ tạm).
- Trong công trình nghiên cứu “Chợ nổi đồng bằng sông Cửu Long từ góc nhìn văn hóa học”, Đặng Thị Hạnh đã lập bảng phân loại chợ như sau:
| STT | TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI | LOẠI HÌNH CHỢ |
| 1 | Theo thời gian họp chợ | - Chợ sáng
- Chợ hôm - Chợ chiều - Chợ đêm - Chợ phiên |
| 2 | Theo lịch sử | - Chợ truyền thống
- Chợ hiện đại (siêu thị) |
| 3 | Theo khu vực địa lý | - Chợ quê
- Chợ ven đô - Chợ đô thị - Chợ đồng bằng - Chợ miền núi |
| 4 | Theo quy mô hành chánh | - Chợ làng
- Chợ xã (liên làng) - Chợ huyện (liên xã) - Chợ thị trấn - Chợ thị xã |
| 5 | Theo tình chất, quy mô trao
đổi hàng hóa |
- Chợ đầu mối
- Chợ bán lẻ - Chợ chuyên doanh - Chợ tổng hợp |
| 6 | Theo loại hình hàng hóa bán
chủ yếu tại chợ |
- Chợ vải
- Chợ trâu - Chợ trái cây - Chợ hải sản |
| 7 | Theo quy mô xây dựng | - Chợ kiên cố
- Chợ bán kiên cố - Chợ tạm |
- Trong quyển Chợ quê trong quá trình biến đổi, Lê Thị Mai đã phân chia chợ ra thành nhiều loại hình khác nhau, với những tiêu chí khác nhau như sau:
+ Thời gian hợp chợ có: Chợ sáng, chợ hôm, chợ chiều, chợ đêm, chợ phiên
+ Theo khu vực, địa vực có: chợ quê, chợ đô thị, chợ ven đô, chợ đồng bằng, chợ trung du, chợ miền biển…
+ Theo quy mô hành chánh có: Chợ làng, chợ xã (liên làng), chợ huyện (liên xã), chợ thị trấn, chợ thị xã,...
+ Theo tính chất, quy mô trao đổi hàng hóa có: Chợ đầu mối, chợ bán lẻ, chợ chuyên doanh, chợ tổng hợp,…
+ Theo loại hình hàng hóa bán tại chợ có: chợ vải, chợ trâu, chợ lụa, chợ trái cây, chợ nông sản,…