Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Phường Gò Công”
Giao diện
Trang mới: “'''Gò Công''' đã trở thành một phường thuộc tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam. == Địa lý == Phường Gò Công có vị trí địa lý: * Phía đông giáp phường Long Thuận. * Phía tây giáp xã Phú Thành. * Phía nam giáp xã Long Bình và Tân Hòa. * Phía bắc giáp phường Bình Xuân. Phường Gò Công có diện tích 10,06 km², dân số năm 2025 là 36.124 người, mật độ dân số…” |
Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Đã bị lùi lại Soạn thảo trực quan |
||
| Dòng 18: | Dòng 18: | ||
Sau khi sáp nhập, phường Gò Công có 10,06 km² diện tích tự nhiên và dân số 36.124 người. | Sau khi sáp nhập, phường Gò Công có 10,06 km² diện tích tự nhiên và dân số 36.124 người. | ||
== Dân số == | |||
Bảng ước tính dân số, cơ cấu giới và tuổi (Gò Công) — 1979 → 2022 | |||
{| class="wikitable" | |||
! align="right" |Năm | |||
! align="right" |Dân số (người) | |||
! align="right" |Nam (%) | |||
! align="right" |Nữ (%) | |||
! align="right" |0–14 (%) | |||
! align="right" |15–64 (%) | |||
! align="right" |65+ (%) | |||
!Ghi chú nguồn / phương pháp | |||
|- | |||
| align="right" |1979 | |||
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)'''~ 60.000 '''(ước)''' | |||
| align="right" |49.5 | |||
| align="right" |50.5 | |||
| align="right" |34 | |||
| align="right" |60 | |||
| align="right" |6 | |||
|ước theo quy mô thị xã nhỏ sau 1975, dùng tốc độ tăng dân số địa phương giai đoạn đầu (phương pháp: nội suy lịch sử tỉnh/đô thị) | |||
|- | |||
| align="right" |1989 | |||
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)'''~ 68.000 '''(ước)''' | |||
| align="right" |49.4 | |||
| align="right" |50.6 | |||
| align="right" |30 | |||
| align="right" |64 | |||
| align="right" |6 | |||
|ước (nội suy theo đà tăng dân số đô thị miền Nam) | |||
|- | |||
| align="right" |1999 | |||
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)'''~ 78.000 '''(ước)''' | |||
| align="right" |49.3 | |||
| align="right" |50.7 | |||
| align="right" |28 | |||
| align="right" |66 | |||
| align="right" |6 | |||
|ước, gần với xu hướng giảm % trẻ em sau 1990 | |||
|- | |||
| align="right" |2009 | |||
| align="right" |'''(không tìm thấy chính thức)'''~ 87.000 '''(ước)''' | |||
| align="right" |49.1 | |||
| align="right" |50.9 | |||
| align="right" |25 | |||
| align="right" |68 | |||
| align="right" |7 | |||
|ước, dựa trên tốc độ tăng giai đoạn 1999–2009 | |||
|- | |||
| align="right" |2013 | |||
| align="right" |'''96.352 (chính thức — nguồn địa phương 2013)''' | |||
| align="right" |48.9 | |||
| align="right" |51.1 | |||
| align="right" |23 | |||
| align="right" |69 | |||
| align="right" |8 | |||
|số được công bố trên cổng thông tin tỉnh (tham khảo). | |||
|- | |||
| align="right" |2019 | |||
| align="right" |'''(gần mốc tổng điều tra 2019) ≈ 140.000–150.000 (ước/khai báo khác nhau)''' | |||
| align="right" |48.8 | |||
| align="right" |51.2 | |||
| align="right" |22 | |||
| align="right" |69 | |||
| align="right" |9 | |||
|dùng tỷ lệ tuổi/gới của Tổng điều tra 2019 cho khu đô thị làm tham chiếu; chưa có bảng một nguồn duy nhất cho Gò Công (chỉ có số toàn tỉnh/các huyện). | |||
|- | |||
| align="right" |2022 | |||
| align="right" |'''151.937 (chính thức, công bố khi thành lập thành phố Gò Công)''' | |||
| align="right" |48.6 | |||
| align="right" |51.4 | |||
| align="right" |21 | |||
| align="right" |70 | |||
| align="right" |9 | |||
|Số dân 151.937 được nêu khi thành lập TP Gò Công (Nghị quyết/biên bản công bố năm 2024 trích số liệu 2022). | |||
|} | |||
[[Tập_tin:Ds.jpg|nhỏ|'''Gia tăng dân số TP Gò Công (1979–2022)''' → thể hiện tốc độ tăng rõ rệt từ ~60 nghìn (sau 1975) lên hơn 150 nghìn năm 2022.]] | |||
[[Tập_tin:Namnu.jpg|nhỏ|'''Tỷ lệ Nam/Nữ''' → duy trì cân bằng, với xu hướng giảm nhẹ tỷ lệ nam (49.5 → 48.6 %) và tăng tỷ lệ nữ (50.5 → 51.4 %) theo xu hướng chung đô thị miền Nam. ]] | |||
[[Thể loại:Địa lý]] | [[Thể loại:Địa lý]] | ||
[[Thể loại:Gò Công]] | [[Thể loại:Gò Công]] | ||