Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tỉnh Gò Công”

Ynhien (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 176: Dòng 176:


'''TỔNG CỘNG : 4''' QUẬN – '''32''' XÃ – '''305''' Ấp – Diện tích (mẫu) '''54.317.86,27'''– Dân-số '''174.576'''
'''TỔNG CỘNG : 4''' QUẬN – '''32''' XÃ – '''305''' Ấp – Diện tích (mẫu) '''54.317.86,27'''– Dân-số '''174.576'''
== Nghị định ==
(Nghị  định  số  2236- Cab /DAA  của  Thủ  hiến  Nam  Việt)  
'''2.4.1955'''
'''Thành lập tại tỉnh Gò Công hai quận:'''
1. Quận Chánh Thành (trụ sở tại làng Thành Phố, là tỉnh lỵ Gò Công) gồm có 2 tổng và 17 làng:
* a. Tổng Hoà Lạc Thượng có 7 làng: Bình Thạnh Đông, Bình Xuân, Gia Thuận, Tân Niên Đông, Tân Niên Tây, Tân Niên Trung, Tân Phước.
* b. Tổng Hoà Lạc Hạ có 10 làng: Bình Ân, Dương Phước, Hoà Nghị, Kiểng Phước, Tân Bình Điền, Tân Duân Đông, Tân Duân Trung, Tăng Hoà, Tân Thành, Thành Phố
2. Quận Hoà Đồng (trụ sở tại làng Đồng Sơn) gồm có 3 tổng 23 làng:
* a. Tổng Hoà Đồng Thượng có 6 làng: Bình Thanh, Bình Phú Đông, Bình Phú Tây, Bình Phục Nhì, Đồng Sơn, Thanh Nhựt.
* b. Tổng Hoà Đồng Trung có 9 làng; Bỉnh Công, Long Chánh, Vĩnh Hựu, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Tài, Vĩnh Viễn, Yên Luông Đông, Yên Luông Tây.
* c. Tổng Hoà Đồng Hạ có 8 làng: Bình Luông Đông, Bình Luông Tây, Bình Luông Trung, Long Hựu, Long Thạnh, Phú Thạnh Đông, Tân Cương, Tân Thới. (Nghị định số 874-HCSV của Thủ hiến Nam Việt)