Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Gò Công Trao Trảo”
Giao diện
Không có tóm lược sửa đổi |
|||
| Dòng 66: | Dòng 66: | ||
Tìm hiểu những địa danh mà tiền nhân để lại, chúng ta sẽ cảm nhận được được không gian, môi trường và quá trình khai phá, chiến đấu của cha ông trên bước đường Nam tiến ở mảnh đất phương Nam này và cách thức dân gian bảo lưu những “ký ức dân gian” thông qua những địa danh hết sức gần gũi, thân thương! | Tìm hiểu những địa danh mà tiền nhân để lại, chúng ta sẽ cảm nhận được được không gian, môi trường và quá trình khai phá, chiến đấu của cha ông trên bước đường Nam tiến ở mảnh đất phương Nam này và cách thức dân gian bảo lưu những “ký ức dân gian” thông qua những địa danh hết sức gần gũi, thân thương! | ||
[1] Tỉnh Gò Công thành lập ngày 20/12/1899 từ hạt tham biện Gò Công, tỉnh lỵ đặt tại làng Thành Phố, vốn là hai làng Thuận Tắc và Thuận Ngãi nhập lại. Từ ngày 9/2/1913 đến ngày 9/2/1924, Gò Công trở thành quận thuộc tỉnh Mỹ Tho. Năm 1946, Gò Công là một trong 21 tỉnh của Nam Bộ. Ngày 22/10/1956, chính quyền Việt Nam Cộng hòa sáp nhập tỉnh Gò Công vào tỉnh Định Tường mới thành lập trên phần đất tỉnh Mỹ Tho trước đó. Tháng 2/1976, tỉnh Gò Công hợp nhất với tỉnh Mỹ Tho và TP. Mỹ Tho thành tỉnh Tiền Giang. Hiện nay địa bàn tỉnh Gò Công cũ tương ứng với thị xã Gò Công và các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông thuộc tỉnh Tiền Giang. (<nowiki>https://vi.wikipedia.org/wiki/G%C3%B2_C%C3%B4ng_(t%E1%BB%89nh)</nowiki>. | |||
[2] 1 tầm tương đương 2,15m. | |||
[3] Lê Quang Định (2005), ''Hoàng Việt nhất thống dư địa chí'', Phan Đăng dịch, Nxb Thuận Hóa - Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây, tr.303-304. | |||
[4] 1 dặm tương đương 576m. | |||
[5] Trịnh Hoài Đức (2006), ''Gia Định thành thông chí'', Lý Việt Dũng dịch, Nxb Tổng hợp Đồng Nai, tr.232. | |||
[6] Quốc Sử quán triều Nguyễn (2006), ''Đại Nam nhất thống chí'', Tập V, Phạm Trọng Điềm dịch, Đào Duy Anh hiệu đính, Nxb Thuận Hóa, Huế, tr.72. | |||
[7] Alfed Schreinr (1906), ''Đại Nam quốc lược sử'', Nguyễn Văn Nhàn dịch, Sài Gòn- Alfed SCHREINR, CHỦ BÁN SÁCH, 37 rue de Bangkok 37, tr.381 (mục ''Đăng'' ''Thành Biên Hòa''). | |||
[8] Thành ủy Biên Hòa (2012), ''Cảm xúc quê hương'', Nxb Đồng Nai, tr.21. | |||
[9] Trịnh Hoài Đức (2006), ''Gia Định thành thông chí'', Sđd, tr.138-139. | |||
[10] Nguyễn Đình Đầu (1994), ''Nghiên cứu địa bạ triều Nguyễn, Biên Hòa'', Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, tr.249. | |||
[11] Hội Nghiên cứu Đông Dương (1997), ''Monographie de la province de Gia Định'', Nguyễn Đình Đầu dịch và chú thích, Nxb Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, tr.56-57. Có thể sách này in nhầm, vì chợ ''Trao Trảo'' nay là chợ ''Trường Thạnh'' ở gần đình Ích Thạnh, trên đường Lò Lu (phường Trường Thạnh, quận 9). | |||
[12] Tòa thống đốc Nam Kỳ (2017), ''Nam Kỳ địa hạt tổng thôn danh hiệu mục lục'', Nguyễn Đình Tư dịch và chú giải, Trần Văn Chánh hiệu đính, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, tr.52. | |||
[13] Tòa thống đốc Nam Kỳ (2017), ''Nam Kỳ địa hạt tổng thôn danh hiệu mục lục'', Sđd, tr.52. | |||
[14] Bản đồ Environs de Saïgon - Bản đồ vùng phụ cận SÀI GÒN năm 1911. <nowiki>https://www.flickr.com/photos/13476480@N07/</nowiki> | |||
Bộ sưu tập Bản đồ Lưu trữ Việt Nam (Trung tâm và Lưu trữ Việt Nam, Texas) | |||
<nowiki>http://virtual-saigon.net/Maps/Collection?ID=1084</nowiki> | |||
[15] ''Bồng Bồng'' là chim cùng loại với vịt trời nhưng lớn hơn. | |||
[16] Trích tài liệu của Pgs.Ts Lê Trung Hoa: | |||
Địa danh- Những tấm bia lịch sử- văn hóa của đất nước. | |||
Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Nâng cao chất lượng đào tạo bậc sau đại học chuyên ngành văn hóa học” do Bộ môn Văn hóa học tổ chức tháng 1-2006. | |||
[17] ''Địa danh- Những tấm bia lịch sử- văn hóa của đất nước'', Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Nâng cao chất lượng đào tạo bậc sau đại học chuyên ngành văn hóa học” do Bộ môn Văn hóa học tổ chức tháng 1/2006. | |||
<nowiki>http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van-hoa-viet-nam/vhvn-nhung-van-de-chung/76-le-trung-hoa-dia-danh-nhung-tam-bia-lich-su-van-hoa-cua-dat-nuoc.html</nowiki>. ''Tên cầm thú đi vào địa danh Nam Bộ''. | |||
<nowiki>http://www.namkyluctinh.com/a-dialy/letrunghoa-tencamthu</nowiki>[1].pdf. | |||
[18] Trích: 南 越 洋 合 字 彙 DICTIONARIUM ANAMITICO-LATINUM- ADITUM A J. L. TABERD | |||
<nowiki>http://www.nomfoundation.org/nom-tools/Taberd-Dictionary?p=quoc_ngu&uiLang=vn</nowiki> | |||
tr.541. | |||