Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Miếu Ông Nam Hải”
Giao diện
n Đã nhập 1 phiên bản |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 25: | Dòng 25: | ||
Miếu có diện tích 850 m², bao gồm các hạng mục: võ ca, võ quy, chánh điện, nhà khách, nhà ăn, sân và hàng rào chung quanh. | Miếu có diện tích 850 m², bao gồm các hạng mục: võ ca, võ quy, chánh điện, nhà khách, nhà ăn, sân và hàng rào chung quanh. | ||
Miếu là nơi thờ cúng cá Voi/cá Ông. Đây là tín ngưỡng cầu ngư, ngư dân xem cá Voi/cá Ông là vị thần hộ mệnh, cầu cho biển lặng gió hòa, thuận buồm xuôi gió, ngư dân may mắn làm ăn phát đạt, an khang, hạnh phúc. Hằng năm, miếu có lễ hội Nghinh Ông diễn ra trong hai ngày 9 và 10 tháng 3 âm lịch. Ngoài phần lễ (thỉnh sắc thần, cúng Ông tại miếu và cho tàu ra khơi nghinh Ông), còn có phần hội, bao gồm hát Bội, thi đấu thể thao, trò chơi dân gian như: leo cột mỡ, thả vịt, đua ghe, nhảy bao bố,…Miếu Ông Nam Hải - Vàm Láng''''''được công nhận Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh theo Quyết định số 09/2000/QĐ.UB ngày 15/02/2000 của UBND tỉnh Tiền Giang. | Miếu là nơi thờ cúng cá Voi/cá Ông. Đây là tín ngưỡng cầu ngư, ngư dân xem cá Voi/cá Ông là vị thần hộ mệnh, cầu cho biển lặng gió hòa, thuận buồm xuôi gió, ngư dân may mắn làm ăn phát đạt, an khang, hạnh phúc. Hằng năm, miếu có lễ hội Nghinh Ông diễn ra trong hai ngày 9 và 10 tháng 3 âm lịch. Ngoài phần lễ (thỉnh sắc thần, cúng Ông tại miếu và cho tàu ra khơi nghinh Ông), còn có phần hội, bao gồm hát Bội, thi đấu thể thao, trò chơi dân gian như: leo cột mỡ, thả vịt, đua ghe, nhảy bao bố,…Miếu Ông Nam Hải - Vàm Láng'<nowiki/>'''''được công nhận Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh theo Quyết định số 09/2000/QĐ.UB ngày 15/02/2000 của UBND tỉnh Tiền Giang. | ||
''''' | |||
[[Thể loại:Địa lý]] | [[Thể loại:Địa lý]] | ||
[[Thể loại:Gò Công Đông]] | |||