Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Đê Cửa sông Gò Công 1”
Giao diện
Trang mới: “'''Ven sông Cửa Tiểu''' Địa danh được cấu tạo theo phương thức: Công trình xây dựng (Đê) + Địa hình thiên nhiên (Cửa sông) + Địa hình thiên nhiên (Gò) + Động vật (Chim công) + Số hiệu (1). Đê kéo dài qua các xã Tân Thành, Phước Trung, Tăng Hòa của huyện Gò Công Đông, có điểm đầu: Đường tỉnh 877, điểm cuối: cửa rạch Long Uông, được xây dựng năm 1997; toàn bộ mặt…” |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
'''Ven sông Cửa Tiểu''' | == '''Ven sông Cửa Tiểu''' == | ||
Địa danh được cấu tạo theo phương thức: Công trình xây dựng (Đê) + Địa hình thiên nhiên (Cửa sông) + Địa hình thiên nhiên (Gò) + Động vật (Chim công) + Số hiệu (1). | |||
Đê kéo dài qua các xã Tân Thành, Phước Trung, Tăng Hòa của huyện Gò Công Đông, có điểm đầu: Đường tỉnh 877, điểm cuối: cửa rạch Long Uông, được xây dựng năm 1997; toàn bộ mặt đê đã bê tông hóa, nhựa hóa với chiều dài 11.220 m, chiều rộng 4 m - 6 m, cao trình 2,22 m - 2,65 m. | |||
== '''Ven sông Soài Rạp''' == | |||
Địa danh được cấu tạo theo phương thức: Công trình xây dựng (Đê) + Địa hình thiên nhiên (Cửa sông) + Địa hình thiên nhiên (Gò) + Động vật (Chim công) + Số hiệu (1). | Địa danh được cấu tạo theo phương thức: Công trình xây dựng (Đê) + Địa hình thiên nhiên (Cửa sông) + Địa hình thiên nhiên (Gò) + Động vật (Chim công) + Số hiệu (1). | ||
Đê kéo dài qua các xã Tân | Đê kéo dài qua các xã Tân Phước, Gia Thuận, Kiểng Phước, thị trấn Vàm Láng của huyện Gò Công Đông, có điểm đầu: cống Vàm Tháp, điểm cuối: Đường tỉnh 871, được xây dựng năm 1994; toàn bộ mặt đê đã bê tông hóa, nhựa hóa với chiều dài 16.500 m, chiều rộng 4 m - 5 m, cao trình 2,6 m - 3 m. | ||
[[Thể loại:Địa lý]] | [[Thể loại:Địa lý]] | ||
[[Thể loại:Gò Công Đông]] | [[Thể loại:Gò Công Đông]] | ||