Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nam Phương Hoàng hậu”
Giao diện
Không có tóm lược sửa đổi |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| (không hiển thị 4 phiên bản ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
=== (1914 – 1963) === | === (1914 – 1963) === | ||
''Tờ Hà Thành Ngọ Báo số ra ngày 11 tháng 06 năm 1934 trong mục Tin Kinh đô đã thông tin về việc Hoàng đế Bảo Đại cải chính danh hiệu của Nam Phương Hoàng hậu.'' | |||
''Theo bài báo, ban đầu Hoàng đế Bảo Đại đã hạ chỉ dụ đặt danh hiệu là NAM HƯƠNG HOÀNG HẬU với ý nghĩa “Hương thơm từ phương Nam” (Parfum du Sud – 南香皇后). Tuy nhiên khi một viên Chấp sự trong Nội các ghi lại bằng chữ quốc ngữ đã chép nhầm chữ HƯƠNG thành chữ PHƯƠNG, và từ đó cái tên NAM PHƯƠNG HOÀNG HẬU đã được sử dụng cho đến nay dù danh hiệu này… sai so với ý gốc của Hoàng đế?'' | |||
''Tên theo Việt ngữ của Hoàng Hậu là Nguyễn Thị Lan chứ không phải Nguyễn Hữu Thị Lan. Trường hợp Nguyễn Hữu này cũng tương đồng với trường hợp Ngô Đình sau này. Hậu thế chỉ vì muốn'' ''ca tụng cá nhân nên tự ý thêm chữ này chữ kia vào danh tính cho ra vẻ sang cả quý phái, trái với sự thực trong lịch sử. Làm gì có Nguyễn Hữu Thị Lan?''[[Tập tin:Anh-cuc-quy-ve-ve-dep-tuyet-sac-cua-nam-phuong-hoang-hau.jpg|nhỏ|Nam Phương Hoàng hậu]] | |||
'''Dòng dõi hoàng hậu Nam Phương''' | '''Dòng dõi hoàng hậu Nam Phương''' | ||
| Dòng 10: | Dòng 15: | ||
1-Agnès Nguyễn Hữu Hào (1903-1998), chồng là bá tước Pierre Didelot, người Pháp. | 1-Agnès Nguyễn Hữu Hào (1903-1998), chồng là bá tước Pierre Didelot, người Pháp. | ||
2-Jeanne-Marie Nguyễn | 2-Jeanne-Marie Nguyễn Thị Lan (1913-1963), tức là Nam Hương Hoàng hậu. Nam Phương 南芳có nghĩa là hương thơm ở phía Nam. | ||
Như vậy, Lê Phát Đạt là ông ngoại của Nam Phương. | Như vậy, Lê Phát Đạt là ông ngoại của Nam Phương. | ||
| Dòng 61: | Dòng 66: | ||
Nam Phương còn được gọi là Hương thơm miền Nam trong gia đình vọng tộc có tiếng ở Nam Bộ, thuộc loại người biệt lệ. Bà là người độc nhất theo đạo công giáo được phong hoàng hậu khi còn sống của triều đình nhà Nguyễn. Bà một thời sống trong nhung lụa bên cạnh một nhà vua phóng đãng. Thế nhưng, khi chính biến năm 1945, bà sống trong sợ hãi gần hai năm để vào cuối đời sống trong buồn nản rồi qua đời không có thân nhân bên cạnh ở tuổi hồi xuân vừa đúng 50. Thật là đáng cảm kích và thương tâm. | Nam Phương còn được gọi là Hương thơm miền Nam trong gia đình vọng tộc có tiếng ở Nam Bộ, thuộc loại người biệt lệ. Bà là người độc nhất theo đạo công giáo được phong hoàng hậu khi còn sống của triều đình nhà Nguyễn. Bà một thời sống trong nhung lụa bên cạnh một nhà vua phóng đãng. Thế nhưng, khi chính biến năm 1945, bà sống trong sợ hãi gần hai năm để vào cuối đời sống trong buồn nản rồi qua đời không có thân nhân bên cạnh ở tuổi hồi xuân vừa đúng 50. Thật là đáng cảm kích và thương tâm. | ||
''Cuốn sách "Theo Dấu Hoàng Hậu Nam Phương và Vua Bảo Đại" cùng các bài khảo cứu tiểu sử độc lập (như của Giáo sư Nguyễn Văn Tuấn) đã chỉ rõ:'' | |||
''Chi tiết nội dung: Trong tất cả các giấy tờ khai sinh và giấy tờ rửa tội tại Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn (vào ngày 18/11/1913), tên thật của bà được ghi nhận rành rành là Jeanne Mariette Nguyễn Thị Lan.'' | |||
''Lý giải sự thêu dệt: Thân phụ của bà tên là Pierre Nguyễn Hữu Hào (tước Quận công). Theo thói quen Nho giáo và tâm lý sính chuộng sự quyền quý của người đời sau, chữ "Hữu" đã được tự ý cắt ghép từ tên của cha bà đưa vào tên con gái thành "Nguyễn Hữu Thị Lan" để tạo cảm giác về một dòng họ mang danh gia vọng tộc.'' | |||
[[Thể loại:Tiểu sử]] | [[Thể loại:Tiểu sử]] | ||