Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tỉnh Gò Công”

Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
 
(Không hiển thị 4 phiên bản của 2 người dùng ở giữa)
Dòng 1: Dòng 1:
[[Tập tin:Image-45.jpg|nhỏ|Tỉnh Gò Công]]
[[Tập tin:6329-4-Vietnamese-scaled.jpg|nhỏ|Gò Công 1967]]
[[Tập tin:S-l1600.jpg|nhỏ|Gò Công 1970]]
[[Tập tin:S-l1600-1.jpg|nhỏ|Gò Công 1970]]
Sau Hiệp định Genève (1954), miền Nam chia lại đơn vị hành chính.
Sau Hiệp định Genève (1954), miền Nam chia lại đơn vị hành chính.


Dòng 9: Dòng 13:
* '''Dinh tỉnh trưởng''', '''tòa bố''', '''nhà thờ Chánh Tòa''', '''đường Nguyễn Huệ''', '''đường Hai Bà Trưng''' (nay là trung tâm).
* '''Dinh tỉnh trưởng''', '''tòa bố''', '''nhà thờ Chánh Tòa''', '''đường Nguyễn Huệ''', '''đường Hai Bà Trưng''' (nay là trung tâm).


== '''ĐỊA-LÝ''' ==
== ĐỊA-LÝ ==


=== '''VỊ-TRÍ – ĐỊA-GIỚI''' ===
=== '''VỊ-TRÍ – ĐỊA-GIỚI''' ===
Dòng 42: Dòng 46:


==== '''SÔNG NGÒI :''' ====
==== '''SÔNG NGÒI :''' ====
## Sông Soi-rạp : Nằm về phía Đông-bắc tỉnh Gò-công là ranh giới thiên-nhiên giữa Gò-công và Biên-hòa (rộng lối 3.750 thước là một trong những cửa của sông Đồng-nai).
# Sông Soi-rạp : Nằm về phía Đông-bắc tỉnh Gò-công là ranh giới thiên-nhiên giữa Gò-công và Biên-hòa (rộng lối 3.750 thước là một trong những cửa của sông Đồng-nai).
## Sông Vàm-cỏ : Nằm về phía Bắc tỉnh Gò-công là ranh giới thiên-nhiên giữa Gò-công và Long-an. Người trong vùng thường gọi là sông Bao-ngược, sông này đổ ra sông Soi-rạp rộng lối 1.000 thước.
# Sông Vàm-cỏ : Nằm về phía Bắc tỉnh Gò-công là ranh giới thiên-nhiên giữa Gò-công và Long-an. Người trong vùng thường gọi là sông Bao-ngược, sông này đổ ra sông Soi-rạp rộng lối 1.000 thước.
## Sông Cửa-Tiểu : Sông này là một trong 9 cửa của sông Cửu-long, ở về phía Bắc sông Cửa-Đại, chảy ra biển Nam-hải, có nhiều tàu lớn qua lại, dài 34.000 thước, rộng từ 800 đến 1.000 thước, lòng sông sâu.
# Sông Cửa-Tiểu : Sông này là một trong 9 cửa của sông Cửu-long, ở về phía Bắc sông Cửa-Đại, chảy ra biển Nam-hải, có nhiều tàu lớn qua lại, dài 34.000 thước, rộng từ 800 đến 1.000 thước, lòng sông sâu.
 
Các phụ-lưu gồm có : '''Hữu-ngạn''' chảy vào các xã : '''Phú-Thạnh-Đông''' (Rạch Cạn, Rạch Nò, Rạch Ô-Kim, Rạch Bà-Lắm, Rạch Bần-Bọng, Rạch Bà-Tài, Sông-Mã, Rạch Quẹo, Rạch Tán-Dù), '''Tân Thới''' (Rạch Kinh-nhiếm (ranh hai xã Phú-thạnh-đông và Tân-thới), Rạch Lý Quàn Trên, Rạch Lồ-Ồ, Rạch Vọp, Rạch Dứa). '''Tả-ngạn :''' Rạch Già (ranh hai xã Bình-luông-Đông và Phước-trung), Rạch Sáu-Thoàn, Rạch Vàm-rồng.
Các phụ-lưu gồm có : '''Hữu-ngạn''' chảy vào các xã : '''Phú-Thạnh-Đông''' (Rạch Cạn, Rạch Nò, Rạch Ô-Kim, Rạch Bà-Lắm, Rạch Bần-Bọng, Rạch Bà-Tài, Sông-Mã, Rạch Quẹo, Rạch Tán-Dù), '''Tân Thới''' (Rạch Kinh-nhiếm (ranh hai xã Phú-thạnh-đông và Tân-thới), Rạch Lý Quàn Trên, Rạch Lồ-Ồ, Rạch Vọp, Rạch Dứa). '''Tả-ngạn :''' Rạch Già (ranh hai xã Bình-luông-Đông và Phước-trung), Rạch Sáu-Thoàn, Rạch Vàm-rồng.


Dòng 67: Dòng 70:
# Bờ biển Gò-Công nằm về phía Đông của thành-phố, bờ biển này chạy dài từ cửa sông Soi-Rạp đến cửa sông Cửa-Đại, dài độ 23 cây số. Bờ biển thấp, bằng phẳng, độ nghiêng rất nhỏ, các nơi lồi ra đến gần một cây số mà chưa ngập đầu. Bờ biển này có một bãi cát khá tốt gọi là bãi Tân-Thành lên tỉnh lỵ 14 cây số (thuộc xã Tân- Thành, Quận Hòa-Lạc Gò-công). Nước không được xanh như các biển ở miền Trung, độ mặn cũng không bằng.
# Bờ biển Gò-Công nằm về phía Đông của thành-phố, bờ biển này chạy dài từ cửa sông Soi-Rạp đến cửa sông Cửa-Đại, dài độ 23 cây số. Bờ biển thấp, bằng phẳng, độ nghiêng rất nhỏ, các nơi lồi ra đến gần một cây số mà chưa ngập đầu. Bờ biển này có một bãi cát khá tốt gọi là bãi Tân-Thành lên tỉnh lỵ 14 cây số (thuộc xã Tân- Thành, Quận Hòa-Lạc Gò-công). Nước không được xanh như các biển ở miền Trung, độ mặn cũng không bằng.


=== '''KHÍ HẬU''' ===
== KHÍ HẬU ==
# '''NHIỆT ĐỘ – MƯA :'''


=== '''NHIỆT ĐỘ – MƯA :''' ===
Khí-hậu tại Gò-Công là khí-hậu của miền nhiệt-đới, chia ra làm 2 mùa rõ rệt : Mùa mưa ẩm-ướt và mùa nắng khô
Khí-hậu tại Gò-Công là khí-hậu của miền nhiệt-đới, chia ra làm 2 mùa rõ rệt : Mùa mưa ẩm-ướt và mùa nắng khô


Dòng 81: Dòng 84:
* Từ tháng 9 đến tháng 12 trời hơi lạnh.
* Từ tháng 9 đến tháng 12 trời hơi lạnh.
* Mưa nhiều nhứt vào tháng 8 tháng 9 mỗi năm.
* Mưa nhiều nhứt vào tháng 8 tháng 9 mỗi năm.
'''BÃO TỐ :''' Tỉnh Gò-Công nằm gần bờ biển nên cũng chịu ít nhiều ảnh-hưởng của bão tố. Bão thường tập trung ngoài khơi biển Nam-Hải và di chuyển theo hướng Tây Bắc. Từ trước đến nay Gò-công chỉ bị một trận bão lớn nhứt tàn phá mùa-màng và nhà cửa vào năm 1904 (Bão năm Giáp Thìn). Ngoài ra Gò-công cũng bị ảnh hưởng của những trận bão khác ở những vùng phụ cận nhưng không gây thiệt hại đáng kể nào.


# '''BÃO TỐ :''' Tỉnh Gò-Công nằm gần bờ biển nên cũng chịu ít nhiều ảnh-hưởng của bão tố. Bão thường tập trung ngoài khơi biển Nam-Hải và di chuyển theo hướng Tây Bắc. Từ trước đến nay Gò-công chỉ bị một trận bão lớn nhứt tàn phá mùa-màng và nhà cửa vào năm 1904 (Bão năm Giáp Thìn). Ngoài ra Gò-công cũng bị ảnh hưởng của những trận bão khác ở những vùng phụ cận nhưng không gây thiệt hại đáng kể nào.
== THẢO MỘC ==
 
# '''THẢO MỘC'''
 
Thảo-mộc ở tỉnh Gò-công là loại thảo-mộc của vùng nhiệt-đới :
Thảo-mộc ở tỉnh Gò-công là loại thảo-mộc của vùng nhiệt-đới :


Dòng 98: Dòng 99:
Về thảo-mộc thì Gò-công không có loại cây gì quý giá, chỉ có các loại tạp mộc như cây tràm, cây mắm, dừa nước và một số rừng chồi.
Về thảo-mộc thì Gò-công không có loại cây gì quý giá, chỉ có các loại tạp mộc như cây tràm, cây mắm, dừa nước và một số rừng chồi.


=== '''CẦM THÚ''' ===
== CẦM THÚ ==
Gò-công không có thú vật rừng mà chỉ có gia súc.
Gò-công không có thú vật rừng mà chỉ có gia súc.


== CÁC TRỤC GIAO-THÔNG THỦY-BỘ ==
== CÁC TRỤC GIAO-THÔNG THỦY-BỘ ==


# '''ĐƯỜNG BỘ'''
=== '''ĐƯỜNG BỘ''' ===
 
Gò-công có tất cả 220 cây số đường bộ, gồm có liên-tỉnh lộ, Tỉnh-lộ và Hương-lộ :
Gò-công có tất cả 220 cây số đường bộ, gồm có liên-tỉnh lộ, Tỉnh-lộ và Hương-lộ :


Dòng 133: Dòng 133:
Liên-tỉnh lộ số 5 và tỉnh-lộ số 24 là hai con đường được xử dụng thường-xuyên để chuyên-chở thực phẩm, lúa, gạo và hành-khách từ Gò-công về Sài gòn hoặc Mỹ-Tho.
Liên-tỉnh lộ số 5 và tỉnh-lộ số 24 là hai con đường được xử dụng thường-xuyên để chuyên-chở thực phẩm, lúa, gạo và hành-khách từ Gò-công về Sài gòn hoặc Mỹ-Tho.


# '''ĐƯỜNG SẮT'''
==== '''ĐƯỜNG SẮT''' ====
 
Không có.
Không có.


# '''ĐƯỜNG THỦY'''
==== '''ĐƯỜNG THỦY''' ====
 
Vì lý-do an-ninh một số đường thủy đã bị hạn-chế lưu- thông. Hiện nay các đường lưu-thông chính gồm có : Rạch Gò-Công, Kinh Salicetti, Kinh Champeaux, Rạch Vàm-Rồng, Sông Cửa-Tiểu, Sông Cửa-Đại…
Vì lý-do an-ninh một số đường thủy đã bị hạn-chế lưu- thông. Hiện nay các đường lưu-thông chính gồm có : Rạch Gò-Công, Kinh Salicetti, Kinh Champeaux, Rạch Vàm-Rồng, Sông Cửa-Tiểu, Sông Cửa-Đại…


# '''ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG'''
==== '''ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG''' ====
 
Hiện nay bên cạnh Tỉnh-lỵ có một phi trường loại H dài độ 800 thước, dùng để xử-dụng cho các loại phi-cơ vận-tải, quan-sát và trực thăng trong các công tác quân-sự. Trong tương lai có thể thiết lập đường hàng không dân-sự nối liền Sài gòn và Gò-công.
Hiện nay bên cạnh Tỉnh-lỵ có một phi trường loại H dài độ 800 thước, dùng để xử-dụng cho các loại phi-cơ vận-tải, quan-sát và trực thăng trong các công tác quân-sự. Trong tương lai có thể thiết lập đường hàng không dân-sự nối liền Sài gòn và Gò-công.


== TỔNG KẾT ==
== TỔNG KẾT ==
'''QUẬN HÒA-LẠC :''' Số Ấp – Diện tích (mẫu) – Dân-số
# Xã Long-Thuận : 16 – 1.639.03,85 – 21.465
# Xã Tăng-Hòa : 13 – 1.809.30,36 – 5.640
# Xã Tân-b-Điền : 5 – 1.779.62,50 – 2.687
# Xã Phước-Trung : 12 Ấp – 1.662.26,13 – 4.179
# Xã Bình-Ân : 12 – 1.831.77,53 – 5.870
# Xã Bình-Tân : 8 – 870.47,32 – 3.086
# Xã Yên-Luông : 8 – 1.093.48,76 – 5.160
# Xã An-Hòa : 8 – 1.011.45,83 – 4.367
# Xã Tân-Thành : 13 – 3.449.63,45 – 7.266
'''QUẬN HÒA-TÂN :''' Số Ấp – Diện tích (mẫu) – Dân-số
# Xã Tân-Niên-Tây : 11 – 1.356.28,28 – 6.363
# Xã Tân-Niên-Đông : 9 – 1.499.63,66 – 4.977
# Xã Tân-Niên-Trung : 7 – 1.510.34,73 – 4.438
# Xã Tân-Phước : 11 – 1.700.32,71 – 7.315
# Xã Kiểng-Phước : 16 – 3.323.03,08 – 11.456
# Xã Bình-thạnh-Đông : 11 – 1.771.72,36 – 7.447
# Xã Thành-Công : 10 – 1.603.87,82 – 3.240
# Xã Bình-Xuân : 7 – 1.670.18,83 – 5.472
# Xã Gia-Thuận : 4 – 929.70,89 – 1.633
'''QUẬN HÒA-ĐỒNG :''' Số Ấp – Diện tích (mẫu) – Dân-số
# Xã Vĩnh-Bình : 9 – 1.237.35,50 – 6.811
# Xã Thạnh-Trị : 11 – 2.063.37,33 – 5.771
# Xã Thạnh-Nhựt : 7 – 810.80,16 – 2.610
# Xã Bình-phục-Nhì : 3 – 1.901.81,40 – 5.722
# Xã Đồng-Sơn : 13 – 1.772.36,86 – 7.512
# Xã Bình-phú-Đông : 8 – 1.897.68,60 – 4.160
# Xã Vĩnh-Hựu : 6 – 1.058.59,15 – 4.854
# Xã Vĩnh-Viễn : 4 – 1.010.60,70 – 2.065
'''QUẬN HÒA-BÌNH :''' Số Ấp – Diện tích (mẫu) – Dân-số
# Xã Bình-luông-Đông : 10 – 1.180.66,77 – 3.421
# Xã Phú-thạnh-Đông : 12 – 5.462.01,81 – 5.268
# Xã Tân-Thới : 13 – 3.273.99,70 – 8.949
# Xã Bình-Long : 12 – 1.538.11,83 – 3.592
# Xã Long-Hựu : 6 – 627.28,07 – 1.780


# '''QUẬN HÒA-LẠC :''' Số Ấp – Diện tích (mẫu) – Dân-số
'''TỔNG CỘNG : 4''' QUẬN – '''32''' – '''305''' Ấp – Diện tích (mẫu) '''54.317.86,27'''Dân-số '''174.576'''
## Xã Long-Thuận : 16 – 1.639.03,85 – 21.465
## Xã Tăng-Hòa : 13 – 1.809.30,36 – 5.640
## Xã Tân-b-Điền : 5 – 1.779.62,50 – 2.687
## Xã Phước-Trung : 12 Ấp – 1.662.26,13 – 4.179
## Xã Bình-Ân : 12 – 1.831.77,53 – 5.870
## Xã Bình-Tân : 8 – 870.47,32 – 3.086
## Xã Yên-Luông : 8 – 1.093.48,76 – 5.160
## Xã An-Hòa : 8 1.011.45,83 – 4.367
## Xã Tân-Thành : 13 – 3.449.63,45 – 7.266
# '''QUẬN HÒA-TÂN :''' Số Ấp – Diện tích (mẫu) – Dân-số
## Xã Tân-Niên-Tây : 11 – 1.356.28,28 – 6.363
## Xã Tân-Niên-Đông : 9 1.499.63,66 – 4.977
## Xã Tân-Niên-Trung : 7 – 1.510.34,73 – 4.438
## Xã Tân-Phước : 11 – 1.700.32,71 – 7.315
## Xã Kiểng-Phước : 16 – 3.323.03,08 – 11.456
## Xã Bình-thạnh-Đông : 11 – 1.771.72,36 – 7.447
## Xã Thành-Công : 10 – 1.603.87,82 – 3.240
## Xã Bình-Xuân : 7 – 1.670.18,83 – 5.472
## Xã Gia-Thuận : 4 – 929.70,89 – 1.633
# '''QUẬN HÒA-ĐỒNG :''' Số Ấp – Diện tích (mẫu) – Dân-số
## Xã Vĩnh-Bình : 9 – 1.237.35,50 – 6.811
## Xã Thạnh-Trị : 11 – 2.063.37,33 – 5.771
## Xã Thạnh-Nhựt : 7 – 810.80,16 – 2.610
## Xã Bình-phục-Nhì : 3 – 1.901.81,40 – 5.722
## Xã Đồng-Sơn : 13 – 1.772.36,86 – 7.512
## Xã Bình-phú-Đông : 8 – 1.897.68,60 4.160
## Xã Vĩnh-Hựu : 6 – 1.058.59,15 – 4.854
## Xã Vĩnh-Viễn : 4 – 1.010.60,70 – 2.065
# '''QUẬN HÒA-BÌNH :''' Số Ấp – Diện tích (mẫu) – Dân-số
## Xã Bình-luông-Đông : 10 – 1.180.66,77 – 3.421
## Xã Phú-thạnh-Đông : 12 – 5.462.01,81 – 5.268
## Xã Tân-Thới : 13 – 3.273.99,70 – 8.949
## Xã Bình-Long : 12 – 1.538.11,83 – 3.592
## Xã Long-Hựu : 6 – 627.28,07 – 1.780


'''TỔNG CỘNG : 4''' QUẬN – '''32''' XÃ – '''305''' Ấp – Diện tích (mẫu) '''54.317.86,27'''– Dân-số '''174.576'''
== Nghị định ==
(Nghị  định  số  2236- Cab /DAA  của  Thủ  hiến  Nam  Việt)  
 
'''2.4.1955'''
 
'''Thành lập tại tỉnh Gò Công hai quận:'''
 
1. Quận Chánh Thành (trụ sở tại làng Thành Phố, là tỉnh lỵ Gò Công) gồm có 2 tổng và 17 làng:
 
* a. Tổng Hoà Lạc Thượng có 7 làng: Bình Thạnh Đông, Bình Xuân, Gia Thuận, Tân Niên Đông, Tân Niên Tây, Tân Niên Trung, Tân Phước.
* b. Tổng Hoà Lạc Hạ có 10 làng: Bình Ân, Dương Phước, Hoà Nghị, Kiểng Phước, Tân Bình Điền, Tân Duân Đông, Tân Duân Trung, Tăng Hoà, Tân Thành, Thành Phố
 
2. Quận Hoà Đồng (trụ sở tại làng Đồng Sơn) gồm có 3 tổng 23 làng:
 
* a. Tổng Hoà Đồng Thượng có 6 làng: Bình Thanh, Bình Phú Đông, Bình Phú Tây, Bình Phục Nhì, Đồng Sơn, Thanh Nhựt.
* b. Tổng Hoà Đồng Trung có 9 làng; Bỉnh Công, Long Chánh, Vĩnh Hựu, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Tài, Vĩnh Viễn, Yên Luông Đông, Yên Luông Tây.
* c. Tổng Hoà Đồng Hạ có 8 làng: Bình Luông Đông, Bình Luông Tây, Bình Luông Trung, Long Hựu, Long Thạnh, Phú Thạnh Đông, Tân Cương, Tân Thới. (Nghị định số 874-HCSV của Thủ hiến Nam Việt)