Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tỉnh Gò Công”
Giao diện
Không có tóm lược sửa đổi |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| (không hiển thị 3 phiên bản ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
[[Tập tin:Image-45.jpg|nhỏ|Tỉnh Gò Công]] | |||
[[Tập tin:6329-4-Vietnamese-scaled.jpg|nhỏ|Gò Công 1967]] | |||
[[Tập tin:S-l1600.jpg|nhỏ|Gò Công 1970]] | |||
[[Tập tin:S-l1600-1.jpg|nhỏ|Gò Công 1970]] | |||
Sau Hiệp định Genève (1954), miền Nam chia lại đơn vị hành chính. | Sau Hiệp định Genève (1954), miền Nam chia lại đơn vị hành chính. | ||
| Dòng 176: | Dòng 180: | ||
'''TỔNG CỘNG : 4''' QUẬN – '''32''' XÃ – '''305''' Ấp – Diện tích (mẫu) '''54.317.86,27'''– Dân-số '''174.576''' | '''TỔNG CỘNG : 4''' QUẬN – '''32''' XÃ – '''305''' Ấp – Diện tích (mẫu) '''54.317.86,27'''– Dân-số '''174.576''' | ||
== Nghị định == | |||
(Nghị định số 2236- Cab /DAA của Thủ hiến Nam Việt) | |||
'''2.4.1955''' | |||
'''Thành lập tại tỉnh Gò Công hai quận:''' | |||
1. Quận Chánh Thành (trụ sở tại làng Thành Phố, là tỉnh lỵ Gò Công) gồm có 2 tổng và 17 làng: | |||
* a. Tổng Hoà Lạc Thượng có 7 làng: Bình Thạnh Đông, Bình Xuân, Gia Thuận, Tân Niên Đông, Tân Niên Tây, Tân Niên Trung, Tân Phước. | |||
* b. Tổng Hoà Lạc Hạ có 10 làng: Bình Ân, Dương Phước, Hoà Nghị, Kiểng Phước, Tân Bình Điền, Tân Duân Đông, Tân Duân Trung, Tăng Hoà, Tân Thành, Thành Phố | |||
2. Quận Hoà Đồng (trụ sở tại làng Đồng Sơn) gồm có 3 tổng 23 làng: | |||
* a. Tổng Hoà Đồng Thượng có 6 làng: Bình Thanh, Bình Phú Đông, Bình Phú Tây, Bình Phục Nhì, Đồng Sơn, Thanh Nhựt. | |||
* b. Tổng Hoà Đồng Trung có 9 làng; Bỉnh Công, Long Chánh, Vĩnh Hựu, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Tài, Vĩnh Viễn, Yên Luông Đông, Yên Luông Tây. | |||
* c. Tổng Hoà Đồng Hạ có 8 làng: Bình Luông Đông, Bình Luông Tây, Bình Luông Trung, Long Hựu, Long Thạnh, Phú Thạnh Đông, Tân Cương, Tân Thới. (Nghị định số 874-HCSV của Thủ hiến Nam Việt) | |||