Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Xã Tân Phú”
Giao diện
Không có tóm lược sửa đổi |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| (Một sửa đổi ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 21: | Dòng 21: | ||
'''Lịch sử hình thành:''' | '''Lịch sử hình thành:''' | ||
Năm 1979, xã Tân Phú (huyện Gò Công Tây) được thành lập trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Tân Thới (Xin xem Lịch sử hình thành xã Tân Thới). Năm 2008, xã Tân Phú thuộc huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Năm 2021, xã được công nhận đạt chuẩn xã Nông thôn mới. | Năm 1979, xã Tân Phú (huyện Gò Công Tây) được thành lập trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Tân Thới (Xin xem Lịch sử hình thành xã Tân Thới). | ||
Gồm các ấp: Tân Ninh, Tân Thạnh, Tân Xuân, Tân An, Tân Thành. Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, cả ta và địch đều gọi là xã Tân Thới, nằm trên cù lao Phú Thạnh Đông. | |||
Ngày 30.4.1979, xã Tân Thới được tách thành xã Tân Thới và xã Tân Phú. Nằm ở phía nam huyện, về xã đi theo tỉnh lộ 877A khoảng 9 km; đông giáp xã Phú Thạnh; tây giáp xã Tân Thới; nam giáp sông Cửa Trung, xã Tân Thạnh; bắc giáp sông Cửa Tiểu, qua xã Long Bình. | |||
Diện tích tự nhiên 1.813 ha: thổ cư 87,15 ha, trồng lúa 645 ha, vườn cây 579 ha, chưa k hai thác 32 ha. | |||
Dân số: 8.791 nhân khẩu (1.905 hộ); trong đó, nam 4.216, nữ 4.675; người theo Phật giáo 204, theo Công giáo 70, theo Tin Lành 42, theo Cao Đài 167. Tỷ lệ sinh năm 2004 là 1,32%, tử 0,35%. | |||
Ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp; nghề phụ: chăn nuôi. | |||
Qua xã có tỉnh lộ 877B dài 8 km. Sông, rạch, cầu cống... có sông Cửa Tiểu, sông Cửa Trung đoạn qua xã dài gần 10 km; cầu Kinh Nhiếm, cầu Hai Sanh, cầu Cây Me; [[bến đò Rạch Vách]]. [[Chợ Rạch Vách|Chợ Rạch Vác]]<nowiki/>h và [[chợ Tân Xuân]] họp vào buổi sáng mỗi ngày, có khoảng 300 đến 400 người... | |||
Năm 2008, xã Tân Phú thuộc huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Năm 2021, xã được công nhận đạt chuẩn xã Nông thôn mới. | |||
'''Dân số:''' 9.353 người (2020). | '''Dân số:''' 9.353 người (2020). | ||