Bình Thạnh Tây
Bình Thạnh Tây平盛西.Thôn xưa thuộc tg Hòa Bình, h. Kiến Hòa, p.Kiến An, tr. Định Tường dưới triều Gia Long. Triều Minh Mạng thuộc tg. Hòa Lạc, h.Tân Hòa, p.Tân An, t.Gia Định. Đông giáp thôn Bình Thạnh Đông; Tây giáp thôn Mỹ Xuân; Nam giáp thôn Bình Thạnh Đông; Bắc giáp thôn Mỹ Xuân.
Diện tích khai thác: 295 mẫu (4 sở) thảo điền, 5 mẫu 3 sào (2 sở) thổ cư. 3. Mỹ Xuân. Thôn (mất địa bạ) 4. Mỹ Lợi 美利. Thôn xưa (chưa xác định năm thành lập) từ năm Thiệu Trị thứ 1 (1841) thuộc tg Hòa Lạc Thượng, h.Tân Hòa, p. Hòa Thạnh, t.Gia Định. Đông giáp sông Vàm Cỏ; Tây giáp sông Vàm Cỏ; Nam giáp thôn Bình Thạnh Đông; Bắc giáp sông Vàm Cỏ. Năm Tự Đức thứ 5 (1852) thuộc p.Tân An cùng tỉnh. Đầu Pháp thuộc vẫn tổng cũ đặt thuộc hạt thanh tra Tân An, rồi Tân Hòa, Gò Công. Từ 5-1-1876, gọi là làng, thuộc hạt tham biện Gò Công. Ngày 31-3-1885, nhập vào 1.Bình Thạnh Đông cùng tổng.
Sau năm 1956, gọi là xã, vẫn tổng cũ, thuộc q.Gò Công, t.Định Tường. Ngày 2012-1963, thuộc q.Châu Thành, t.Gò Công. Ngày 6-4-1965, thuộc q. Hòa Tân cùng tỉnh. Năm 1970, x. Bình Thạnh Đông có diện tích tự nhiên 23,5 km2, dân số 6.704 người. Sau 30-4-1975, đổi thành x.Bình Đông, h.Gò Công, t.Tiền Giang.
Nằm ở phía bắc huyện; Đông giáp x.Long Hựu, h.Cần Đước, t.Long An; Tây giáp x. Bình Xuân, h.Gò Công Đông, t.Tiền Giang; Nam giáp x. Tân Trung, h.Gò Công Đông, t.Tiền Giang; Bắc giáp x. Phước Đông, h.Cần Đước, t. Long An. Diện tích tự nhiên 2.245ha: thổ cư 76,29 ha, trồng lúa